Bỏ qua, tới nội dung chính

Gia phả Hoàng tộc Nguyễn Phúc (chúa Nguyễn và nhà Nguyễn)

Quê gốc: Gia Miêu, Tống Sơn (Thanh Hóa)

17 đời · 55 người đã khuất được ghi nhớ trên trang này

Giới thiệu dòng họ

Hoàng tộc Nguyễn Phúc là dòng họ đã cầm quyền ở Đàng Trong hơn hai thế kỷ với danh nghĩa các chúa Nguyễn, rồi dựng nên nhà Nguyễn, triều đại quân chủ cuối cùng của Việt Nam (1802–1945). Gốc tích dòng họ ở đất Gia Miêu, huyện Tống Sơn, xứ Thanh Hóa. Phả hệ này lấy Nguyễn Kim (1468–1545) làm thủy tổ. Ông là tướng nhà Lê, đứng ra phò Lê chống Mạc, mất năm 1545 vì bị đầu độc, về sau được truy tôn Triệu Tổ. Con gái ông, bà Nguyễn Thị Ngọc Bảo, là mẹ của Trịnh Tùng.

Năm 1558, con trai thứ hai của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng vào trấn thủ Thuận Hóa, về sau được giao thêm đất Quảng Nam. Chín đời chúa nối nhau theo dòng cha truyền con: Nguyễn Hoàng, Nguyễn Phúc Nguyên, Nguyễn Phúc Lan, Nguyễn Phúc Tần, Nguyễn Phúc Thái, Nguyễn Phúc Chu, Nguyễn Phúc Chú, Nguyễn Phúc Khoát và Nguyễn Phúc Thuần. Từ chúa Sãi Nguyễn Phúc Nguyên, dòng họ mang họ kép Nguyễn Phúc và thôi nộp thuế cho triều Lê – Trịnh, mở ra cuộc xung đột Trịnh – Nguyễn kéo dài. Phủ chúa dời về Kim Long năm 1636, rồi về Phú Xuân năm 1687, nơi sau này thành kinh đô Huế. Năm 1744, Nguyễn Phúc Khoát xưng vương. Khi ông mất (1765), quyền thần Trương Phúc Loan gạt người con thứ hai là Nguyễn Phúc Luân, lập người con thứ mười sáu là Nguyễn Phúc Thuần. Giữa lúc Tây Sơn nổi dậy và quân Trịnh tràn vào, chúa Thuần chạy vào Gia Định và bị Tây Sơn giết năm 1777.

Con trai thứ ba của Nguyễn Phúc Luân là Nguyễn Phúc Ánh gây dựng lực lượng ở Gia Định, đến năm 1802 thắng Tây Sơn và lên ngôi, lấy niên hiệu Gia Long. Nối ngôi ông lần lượt là Minh Mạng, Thiệu Trị và Tự Đức; năm 1858, dưới thời Tự Đức, liên quân Pháp – Tây Ban Nha nổ súng đánh Đà Nẵng. Vua Tự Đức không có con, nhận ba người cháu làm con nuôi: Ưng Chân, con Thoại Thái vương Hồng Y; Ưng Kỷ và Ưng Đăng, con Kiên Thái vương Hồng Cai. Sau khi ông mất năm 1883, ngai vàng đổi chủ liên tiếp: Dục Đức ở ngôi ba ngày thì bị phế, Hiệp Hòa bị ép chết, Kiến Phúc mất năm 15 tuổi, còn Hàm Nghi rời kinh thành năm 1885, thành ngọn cờ của phong trào Cần Vương rồi bị đày sang Algérie. Tiếp theo là Đồng Khánh, Thành Thái, Duy Tân (hai vua sau bị phế và đày sang đảo Réunion), Khải Định và Bảo Đại. Ngày 30 tháng 8 năm 1945, vua Bảo Đại làm lễ thoái vị tại Huế, khép lại 143 năm của triều Nguyễn với 13 đời vua.

Dấu tích của dòng họ tập trung ở Huế. Trong Hoàng thành có Triệu Miếu thờ Nguyễn Kim, Thái Miếu thờ các chúa từ Nguyễn Hoàng đến Nguyễn Phúc Thuần, Hưng Miếu thờ Nguyễn Phúc Luân và bà Nguyễn Thị Hoàn, Thế Tổ Miếu thờ các vua. Các lăng vua như Thiên Thọ (Gia Long), Hiếu lăng (Minh Mạng), Khiêm lăng (Tự Đức), Ứng lăng (Khải Định) thuộc quần thể di tích Cố đô Huế, được UNESCO ghi danh năm 1993.

Ba vua Dục Đức, Kiến Phúc và Đồng Khánh được ghi là con nuôi của vua Tự Đức, kèm cha mẹ ruột. Chỗ nào các nguồn ghi khác nhau, phả hệ theo cách ghi phổ biến hơn.

Nguồn tham khảo:
– Đại Nam thực lục tiền biên (大南寔錄前編), quyển 1–12 – chính sử về chín đời chúa Nguyễn, bản chữ Hán (Quốc sử quán triều Nguyễn; Wikisource): https://zh.wikisource.org/wiki/大南寔錄/大南寔錄前編
– Đại Nam thực lục chính biên (大南寔錄正編) – đệ nhất, đệ ngũ, đệ lục, đệ lục kỷ phụ biên, đệ thất kỷ, bản chữ Hán (Quốc sử quán triều Nguyễn; Wikisource): https://zh.wikisource.org/wiki/大南寔錄
– Đại Nam liệt truyện tiền biên (大南列傳前編), quyển 1 (hậu phi) và quyển 2 (hoàng tử, công chúa), bản chữ Hán (Quốc sử quán triều Nguyễn; Wikisource): https://zh.wikisource.org/wiki/大南寔錄/大南列傳前編
– Chúa Nguyễn (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Chúa_Nguyễn
– Nhà Nguyễn (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Nhà_Nguyễn
– Hoàng thành Huế (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Hoàng_thành_Huế
– Nguyễn Kim (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguyễn_Kim
– Nguyễn Phúc Luân (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguyễn_Phúc_Luân
– Tự Đức (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Tự_Đức
– Kiến Phúc (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Kiến_Phúc
– Nguyễn lords (Wikipedia tiếng Anh): https://en.wikipedia.org/wiki/Nguyễn_lords
– Nguyễn Phúc Hồng Y (Wikipedia tiếng Anh): https://en.wikipedia.org/wiki/Nguyễn_Phúc_Hồng_Y
– Nguyễn Phúc Hồng Cai (Wikipedia tiếng Anh): https://en.wikipedia.org/wiki/Nguyễn_Phúc_Hồng_Cai
– Vị vua nào lấy nhiều vợ nhất lịch sử Việt Nam nhưng không có con nối dõi? (17/4/2023) (Báo điện tử VTC News): https://vtcnews.vn/vi-vua-nao-lay-nhieu-vo-nhat-lich-su-viet-nam-nhung-khong-co-con-noi-doi-ar766234.html
– Giải mã những bí ẩn về vị vua cuối cùng của triều Nguyễn (9/2/2018) (Báo Thế giới và Việt Nam): https://baoquocte.vn/giai-ma-nhung-bi-an-ve-vi-vua-cuoi-cung-cua-trieu-nguyen-66067.html
– Visiting the residence of a “prince of poetry” (Tuy Lý vương) (Khám phá Huế (bài của Báo Thừa Thiên Huế)): https://khamphahue.com.vn/en-us/Hue-24h/Detail/tid/Visiting-the-residence-of-a-“prince-of-poetry”.html/pid/3498/cid/512
– Tomb of royal concubine to be restored (Đoàn Quý phi) (Báo Việt Nam News): https://vietnamnews.vn/life-style/910419/tomb-of-royal-concubine-to-be-restored.html
– Unraveling the Forgotten Legacy – The Tale of Tiên Chúa Nguyễn Hoàng (1558-1613) (Khám phá Huế (Báo Thừa Thiên Huế)): https://khamphahue.com.vn/en-us/Hue-24h/Detail/tid/Unraveling-the-Forgotten-Legacy-The-Tale-of-Tien-Chua-Nguyen-Hoang-1558-1613.html/pid/15769/cid/512
– Các bài về từng chúa, vua, hoàng hậu và hoàng thân có tên trong phả hệ, tra theo tên người (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org

Nhà thờ họ

Thế Tổ Miếu (Thế Miếu), góc tây nam Hoàng thành Huế, thành phố Huế

Thủy tổ

Nguyễn Kim

Phả đồ theo đời

Chỉ ghi nhớ những người đã khuất.

  1. Đời thứ 1

    • Nguyễn Kim

      Vợ/chồng: Nguyễn Thị Mai

  2. Đời thứ 2

    • Nguyễn Thị Ngọc Bảo

    • Chúa Tiên (Nguyễn Hoàng)

      Vợ/chồng: Gia Dụ hoàng hậu (Nguyễn thị)

  3. Đời thứ 3

    • Chúa Sãi (Nguyễn Phúc Nguyên)

      Vợ/chồng: Mạc Thị Giai

  4. Đời thứ 4

    • Chúa Thượng (Nguyễn Phúc Lan)

      Vợ/chồng: Đoàn Thị Ngọc

  5. Đời thứ 5

    • Chúa Hiền (Nguyễn Phúc Tần)

      Vợ/chồng: Tống Thị Đôi

  6. Đời thứ 6

    • Chúa Nghĩa (Nguyễn Phúc Thái)

      Vợ/chồng: Tống Thị Lĩnh

  7. Đời thứ 7

    • Chúa Minh (Nguyễn Phúc Chu)

      Vợ/chồng: Tống Thị Được

  8. Đời thứ 8

    • Chúa Ninh (Nguyễn Phúc Chú)

      Vợ/chồng: Trương Thị Thư

  9. Đời thứ 9

    • Vũ vương (Nguyễn Phúc Khoát)

      Vợ/chồng: Trương Thị Dung

      Vợ/chồng: Nguyễn Phúc Ngọc Cầu

  10. Đời thứ 10

    • Chúa Định (Nguyễn Phúc Thuần)

    • Nguyễn Phúc Luân

      Vợ/chồng: Nguyễn Thị Hoàn

  11. Đời thứ 11

    • Gia Long (Nguyễn Phúc Ánh)

      Vợ/chồng: Thừa Thiên Cao hoàng hậu (Tống Thị Lan)

      Vợ/chồng: Thuận Thiên Cao hoàng hậu (Trần Thị Đang)

  12. Đời thứ 12

    • Hoàng tử Cảnh (Nguyễn Phúc Cảnh)

    • Minh Mạng (Nguyễn Phúc Đảm)

      Vợ/chồng: Tá Thiên Nhân hoàng hậu (Hồ Thị Hoa)

  13. Đời thứ 13

    • Tùng Thiện vương (Nguyễn Phúc Miên Thẩm)

    • Tuy Lý vương (Nguyễn Phúc Miên Trinh)

    • Thiệu Trị (Nguyễn Phúc Miên Tông)

      Vợ/chồng: Từ Dụ thái hậu (Phạm Thị Hằng)

      Vợ/chồng: Trương Thị Thận

  14. Đời thứ 14

    • Tự Đức (Nguyễn Phúc Hồng Nhậm)

      Vợ/chồng: Lệ Thiên Anh hoàng hậu (Võ Thị Duyên)

    • Thoại Thái vương (Nguyễn Phúc Hồng Y)

      Vợ/chồng: Trần Thị Nga

    • Kiên Thái vương (Nguyễn Phúc Hồng Cai)

      Vợ/chồng: Bùi Thị Thanh

      Vợ/chồng: Phan Thị Nhàn

    • Hiệp Hòa (Nguyễn Phúc Hồng Dật)

  15. Đời thứ 15

    • Dục Đức (Nguyễn Phúc Ưng Chân)

      Vợ/chồng: Từ Minh Huệ hoàng hậu (Phan Thị Điều)

    • Kiến Phúc (Nguyễn Phúc Ưng Đăng)

    • Hàm Nghi (Nguyễn Phúc Ưng Lịch)

    • Đồng Khánh (Nguyễn Phúc Ưng Kỷ)

      Vợ/chồng: Hựu Thiên Thuần hoàng hậu (Dương Thị Thục)

  16. Đời thứ 16

    • Thành Thái (Nguyễn Phúc Bửu Lân)

      Vợ/chồng: Nguyễn Thị Định

    • Khải Định (Nguyễn Phúc Bửu Đảo)

      Vợ/chồng: Từ Cung thái hậu (Hoàng Thị Cúc)

  17. Đời thứ 17

    • Duy Tân (Nguyễn Phúc Vĩnh San)

    • Bảo Đại (Nguyễn Phúc Vĩnh Thụy)

      Vợ/chồng: Nam Phương hoàng hậu (Nguyễn Hữu Thị Lan)