Gia phả Hoàng tộc nhà Lê sơ
Quê gốc: Lam Sơn (Thanh Hóa)
9 đời · 33 người đã khuất được ghi nhớ trên trang này
Giới thiệu dòng họ
Hoàng tộc nhà Lê sơ khởi nguồn từ hương Lam Sơn, huyện Lương Giang, xứ Thanh Hóa. Theo Đại Việt sử ký toàn thư, ông tổ ba đời của Lê Lợi là Lê Hối, người tìm đến đất Lam Sơn lập nghiệp. Con ông là Lê Đinh nối nghiệp nhà, sinh Lê Tòng và Lê Khoáng. Lê Khoáng lấy bà Trịnh Thị Ngọc Thương, năm 1385 sinh ra Lê Lợi.
Năm 1418, Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn chống quân Minh. Người cháu Lê Thạch, con của người anh cả Lê Học, theo ông từ đầu và tử trận cuối năm Tân Sửu (1421). Năm 1428, Lê Lợi lên ngôi, đặt niên hiệu Thuận Thiên, tức Lê Thái Tổ. Sử gọi giai đoạn từ đây đến năm 1527 là Lê sơ.
Con trưởng của Thái Tổ là Lê Tư Tề từng được phong Quốc vương coi việc nước, nhưng cuối đời vua chọn con thứ là Lê Nguyên Long, con bà Phạm Thị Ngọc Trần, nối ngôi: đó là Lê Thái Tông (1433–1442). Thái Tông mất đột ngột ở vườn Lệ Chi, ngôi truyền cho con nhỏ Lê Bang Cơ, tức Lê Nhân Tông, do mẹ là thái hậu Nguyễn Thị Anh nhiếp chính. Năm 1459, người anh cùng cha là Lạng Sơn vương Lê Nghi Dân giết vua và thái hậu rồi tự lập. Tám tháng sau, các đại thần phế Nghi Dân và đón người con thứ tư của Thái Tông là Lê Tư Thành, con bà Ngô Thị Ngọc Dao, lên ngôi, tức Lê Thánh Tông.
Thánh Tông ở ngôi từ 1460 đến 1497 với niên hiệu Quang Thuận và Hồng Đức, lâu nhất trong các vua Lê sơ. Con trưởng của ông là Lê Hiến Tông trị vì đến năm 1504; con thứ ba của Hiến Tông là Lê Túc Tông chỉ ở ngôi khoảng sáu tháng thì mất.
Lê Uy Mục, con thứ hai của Hiến Tông, lên ngôi năm 1505 và giết hại nhiều tông thất, trong đó có các con của Kiến vương Lê Tân, con thứ năm của Thánh Tông. Người con thứ hai của Kiến vương là Lê Oanh khởi binh lật đổ Uy Mục rồi lên ngôi, tức Lê Tương Dực. Năm 1516 Tương Dực bị Trịnh Duy Sản giết; sau ít ngày tranh chấp, triều thần lập Lê Y, con trưởng của Cẩm Giang vương Lê Sùng (anh cùng mẹ của Tương Dực), tức Lê Chiêu Tông. Năm 1522 Chiêu Tông bỏ kinh thành chạy ra Sơn Tây; quyền thần Mạc Đăng Dung lập em cùng mẹ của vua là Lê Xuân, tức Lê Cung Hoàng. Tháng Chạp năm Bính Tuất (tháng 1/1527), Chiêu Tông bị người của Đăng Dung giết. Giữa năm 1527, Đăng Dung ép Cung Hoàng nhường ngôi, lập ra nhà Mạc, rồi bức Cung Hoàng và thái hậu Trịnh Thị Loan tự tử, khép lại gần một trăm năm của nhà Lê sơ.
Ở quê Lam Sơn còn khu di tích Lam Kinh, được Lê Lợi cho xây dựng từ năm 1428, nơi các vua Lê về bái yết tổ tiên. Tại đây có Vĩnh Lăng của Lê Thái Tổ với bia Vĩnh Lăng nay là bảo vật quốc gia, cùng lăng các vua Thái Tông, Nhân Tông, Thánh Tông, Hiến Tông, Túc Tông và thái hậu Ngô Thị Ngọc Dao. Năm 2012, Lam Kinh được công nhận là di tích quốc gia đặc biệt.
Phả hệ chỉ ghi những quan hệ có trong sử liệu; chỗ sử sách chép khác nhau, Họ Mình theo cách hiểu phổ biến.
Nguồn tham khảo:
– Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển X – Kỷ Lê Thái Tổ (nguyên văn Hán) (Wikisource tiếng Trung): https://zh.wikisource.org/wiki/大越史記全書/本紀卷之十
– Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển XI – Kỷ Lê Thái Tông, Lê Nhân Tông (nguyên văn Hán) (Wikisource tiếng Trung): https://zh.wikisource.org/wiki/大越史記全書/本紀卷之十一
– Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển XII – Kỷ Lê Thánh Tông, thượng (nguyên văn Hán) (Wikisource tiếng Trung): https://zh.wikisource.org/wiki/大越史記全書/本紀卷之十二
– Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển XIII – Kỷ Lê Thánh Tông, hạ (nguyên văn Hán) (Wikisource tiếng Trung): https://zh.wikisource.org/wiki/大越史記全書/本紀卷之十三
– Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển XIV – Kỷ Hiến Tông, Túc Tông, Uy Mục (nguyên văn Hán) (Wikisource tiếng Trung): https://zh.wikisource.org/wiki/大越史記全書/本紀卷之十四
– Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển XV – Kỷ Tương Dực, Chiêu Tông, Cung Hoàng (nguyên văn Hán) (Wikisource tiếng Trung): https://zh.wikisource.org/wiki/大越史記全書/本紀卷之十五
– Đại Việt sử ký toàn thư (bản dịch), Bản kỷ thực lục quyển XI, phần 1 – Kỷ Lê Thái Tông (NXB Khoa học Xã hội 1993, bản lưu trữ trên Internet Archive): https://web.archive.org/web/20200714073354/http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/dvsktt/dvsktt16a.html
– Đại Việt sử ký toàn thư (bản dịch), Bản kỷ thực lục quyển XIV – Kỷ Hiến Tông, Túc Tông, Uy Mục (NXB Khoa học Xã hội 1993, bản lưu trữ trên Internet Archive): https://web.archive.org/web/20200714073410/http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/dvsktt/dvsktt19.html
– Đại Việt sử ký toàn thư (bản dịch), Bản kỷ thực lục quyển XV, phần 1 – Kỷ Tương Dực (NXB Khoa học Xã hội 1993, bản lưu trữ trên Internet Archive): https://web.archive.org/web/20201208150655/http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/dvsktt/dvsktt20a.html
– Đại Việt sử ký toàn thư (bản dịch), Bản kỷ thực lục quyển XV, phần 2 – Kỷ Chiêu Tông, Cung Hoàng (NXB Khoa học Xã hội 1993, bản lưu trữ trên Internet Archive): https://web.archive.org/web/20200714073535/http://www.informatik.uni-leipzig.de/~duc/sach/dvsktt/dvsktt20b.html
– Nhà Lê sơ (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Nhà_Lê_sơ
– Lê Thái Tổ (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Thái_Tổ
– Lê Khoáng (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Khoáng
– Lê Thạch (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Thạch
– Lê Tư Tề (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Tư_Tề
– Phạm Thị Ngọc Trần (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Phạm_Thị_Ngọc_Trần
– Lê Thái Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Thái_Tông
– Nguyễn Thị Anh (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Nguyễn_Thị_Anh
– Ngô Thị Ngọc Dao (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Ngô_Thị_Ngọc_Dao
– Lê Nghi Dân (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Nghi_Dân
– Lê Khắc Xương (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Khắc_Xương
– Lê Nhân Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Nhân_Tông
– Lê Thánh Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Thánh_Tông
– Lê Hiến Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Hiến_Tông
– Lê Túc Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Túc_Tông
– Lê Uy Mục (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Uy_Mục
– Lê Tân (Kiến vương) (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Tân
– Lê Sùng (Cẩm Giang vương) (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Sùng
– Lê Tương Dực (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Tương_Dực
– Lê Chiêu Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Chiêu_Tông
– Lê Cung Hoàng (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lê_Cung_Hoàng
– Lê Lợi (Wikipedia tiếng Anh): https://en.wikipedia.org/wiki/Lê_Lợi
– Cố đô Lam Kinh – Điểm đến hấp dẫn (Báo Đại biểu Nhân dân): https://daibieunhandan.vn/co-do-lam-kinh-diem-den-hap-dan-post397996.html
– Cố đô 600 năm tuổi, biểu tượng của lòng tự hào dân tộc (Báo Sài Gòn Giải Phóng): https://www.sggp.org.vn/co-do-600-nam-tuoi-bieu-tuong-cua-long-tu-hao-dan-toc-post771149.html
– Trịnh Thị Ngọc Lữ (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Trịnh_Thị_Ngọc_Lữ
– Khu di tích lịch sử Lam Kinh (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lam_Kinh
Nhà thờ họ
Khu di tích lịch sử Lam Kinh, xã Lam Sơn, tỉnh Thanh Hóa (trước năm 2025 thuộc huyện Thọ Xuân)
Thủy tổ
Lê Hối
Phả đồ theo đời
Chỉ ghi nhớ những người đã khuất.
-
Đời thứ 1
-
Lê Hối
-
-
Đời thứ 2
-
Lê Đinh
Vợ/chồng: Nguyễn Thị Quách
-
-
Đời thứ 3
-
Lê Tòng
-
Lê Khoáng
Vợ/chồng: Trịnh Thị Ngọc Thương
-
-
Đời thứ 4
-
Lê Học
-
Lê Thái Tổ (Lê Lợi)
Vợ/chồng: Phạm Thị Ngọc Trần
Vợ/chồng: Trịnh Thị Ngọc Lữ
-
-
Đời thứ 5
-
Lê Thạch
-
Lê Tư Tề
-
Lê Thái Tông (Lê Nguyên Long)
Vợ/chồng: Dương Thị Bí
Vợ/chồng: Nguyễn Thị Anh
Vợ/chồng: Ngô Thị Ngọc Dao
-
-
Đời thứ 6
-
Lê Nghi Dân
-
Lê Khắc Xương
-
Lê Nhân Tông (Lê Bang Cơ)
-
Lê Thánh Tông (Lê Tư Thành)
Vợ/chồng: Nguyễn Thị Hằng
-
-
Đời thứ 7
-
Lê Hiến Tông (Lê Tranh)
Vợ/chồng: Nguyễn Thị Cận
Vợ/chồng: Nguyễn Thị Hoàn
-
Lê Tân
Vợ/chồng: Trịnh Thị Tuyên
-
-
Đời thứ 8
-
Lê Uy Mục (Lê Tuấn)
-
Lê Túc Tông (Lê Thuần)
-
Lê Sùng
Vợ/chồng: Trịnh Thị Loan
-
Lê Tương Dực (Lê Oanh)
-
-
Đời thứ 9
-
Lê Chiêu Tông (Lê Y)
-
Lê Cung Hoàng (Lê Xuân)
-