Gia phả Hoàng tộc nhà Lý
Quê gốc: châu Cổ Pháp (Từ Sơn, Bắc Ninh)
9 đời · 26 người đã khuất được ghi nhớ trên trang này
Giới thiệu dòng họ
Nhà Lý trị vì đất nước hơn hai thế kỷ, từ năm 1009 đến cuối năm Ất Dậu (1225), qua chín đời vua. Quê gốc của dòng họ là châu Cổ Pháp, nay thuộc vùng Đình Bảng, Từ Sơn, Bắc Ninh.
Người khai sáng là Lý Công Uẩn, sinh năm 974. Sử cũ chỉ chép mẹ ông là Phạm thị; người cha không rõ tên, về sau chỉ được truy phong tước vương. Lên ba tuổi, ông được nhà sư Lý Khánh Văn nhận nuôi; thuở nhỏ theo học ở chùa Lục Tổ, được sư Vạn Hạnh khen là khác thường. Ông làm quan dưới triều Tiền Lê; năm 1009, khi vua Lê Long Đĩnh mất, ông được tôn lên ngôi, tức Lý Thái Tổ. Mùa thu năm 1010, nhà vua dời đô từ Hoa Lư ra thành Đại La và đổi tên là Thăng Long.
Bốn đời đầu, ngôi vua truyền từ cha sang con. Lý Thái Tông (1028–1054) lên ngôi sau khi dẹp cuộc nổi dậy tranh ngôi của ba vương. Lý Thánh Tông (1054–1072) đặt quốc hiệu Đại Việt, năm 1070 cho dựng Văn Miếu. Nguyên phi Ỷ Lan, mẹ vua Lý Nhân Tông, từng coi việc trong nước khi vua thân chinh đánh Chiêm Thành năm 1069. Nhân Tông ở ngôi 56 năm, lâu nhất nhà Lý; thời ông, triều đình mở khoa thi Nho học năm 1075, chọn quan văn vào học ở Quốc Tử Giám năm 1076, và Lý Thường Kiệt đánh tan quân Tống ở sông Như Nguyệt.
Lý Nhân Tông không có con trai nên nuôi Dương Hoán, con của người em là Sùng Hiền hầu, rồi lập làm thái tử; năm 1128 Dương Hoán lên ngôi, tức Lý Thần Tông. Từ đó ngôi vua lại truyền từ cha sang con: Lý Anh Tông (1138–1175), Lý Cao Tông (1175–1210), Lý Huệ Tông (1210–1224). Lý Cao Tông là con thứ sáu của Anh Tông, được nối ngôi vì người anh cả là thái tử Long Xưởng đã bị phế năm 1174.
Cuối thời Cao Tông, triều chính suy yếu và loạn lạc nổi lên. Lý Huệ Tông phải dựa vào thế lực họ Trần và lấy con gái Trần Lý làm vợ. Không có con trai, năm 1224 ông nhường ngôi cho con gái thứ là công chúa Chiêu Thánh, tức Lý Chiêu Hoàng, rồi đi tu. Tháng Chạp năm Ất Dậu (1225), Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh; nhà Lý chấm dứt, nhà Trần bắt đầu. Hai con gái của Huệ Tông là Chiêu Thánh và Thuận Thiên lần lượt làm hoàng hậu của Trần Thái Tông.
Nhiều vua Lý được an táng ở Thọ lăng, phủ Thiên Đức, trên đất quê Cổ Pháp. Ngày nay Đền Đô (còn gọi đền Lý Bát Đế) ở Đình Bảng thờ tám vị vua từ Lý Thái Tổ đến Lý Huệ Tông; năm 2014, khu lăng mộ và đền thờ các vua triều Lý được công nhận là Di tích quốc gia đặc biệt. Lễ hội Đền Đô mở vào giữa tháng Ba âm lịch. Ở Nghệ An, đền Quả Sơn (Đô Lương) thờ Uy Minh vương Lý Nhật Quang, người được triều đình giao trông coi châu Nghệ An từ năm 1041.
Phả hệ chỉ ghi những quan hệ cha mẹ – con có trong sử liệu. Vì chính sử không chép các ông là con ai, Uy Minh vương Lý Nhật Quang và hoàng tử Lý Long Tường, người được dòng họ Lý Hoa Sơn ở Hàn Quốc nhận làm tổ, chưa được xếp vào cây.
Nguồn tham khảo:
– Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển 2 (Hán văn): Lý Thái Tổ, Lý Thái Tông (Wikisource): https://zh.wikisource.org/wiki/大越史記全書/本紀卷之二
– Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển 3 (Hán văn): Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông, Lý Thần Tông (Wikisource): https://zh.wikisource.org/wiki/大越史記全書/本紀卷之三
– Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển 4 (Hán văn): Lý Anh Tông đến Lý Chiêu Hoàng (Wikisource): https://zh.wikisource.org/wiki/大越史記全書/本紀卷之四
– Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển 5 (Hán văn): Trần Thái Tông (Wikisource): https://zh.wikisource.org/wiki/大越史記全書/本紀卷之五
– Đại Việt sử lược (Việt sử lược), quyển trung (Hán văn): Lý Thái Tổ đến Lý Nhân Tông (Wikisource): https://zh.wikisource.org/wiki/越史略/卷中
– Đại Việt sử lược (Việt sử lược), quyển hạ (Hán văn): Lý Thần Tông đến Lý Chiêu Hoàng (Wikisource): https://zh.wikisource.org/wiki/越史略/卷下
– Nhà Lý (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Nhà_Lý
– Lý Thái Tổ (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lý_Thái_Tổ
– Lý Thái Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lý_Thái_Tông
– Lý Thánh Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lý_Thánh_Tông
– Lý Nhân Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lý_Nhân_Tông
– Lý Thần Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lý_Thần_Tông
– Sùng Hiền hầu (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Sùng_Hiền_hầu
– Lý Anh Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lý_Anh_Tông
– Lý Cao Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lý_Cao_Tông
– Lý Huệ Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lý_Huệ_Tông
– Linh Từ Quốc mẫu (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Linh_Từ_quốc_mẫu
– Lý Chiêu Hoàng (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lý_Chiêu_Hoàng
– Đền Đô (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Đền_Đô
– Lý Nhật Quang (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lý_Nhật_Quang
– Lý Long Tường (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lý_Long_Tường
– Hậu duệ dòng họ Lý Hoa Sơn tại Hàn Quốc tìm về nguồn cội (Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam (VUFO)): https://www.vufo.org.vn/Hau-due-dong-ho-Ly-Hoa-Son-tai-Han-Quoc-tim-ve-nguon-coi-25-2876.html?lang=vn
– Đền thiêng ngàn tuổi bên núi Quả, sông Lam (Báo Pháp luật Việt Nam): https://baophapluat.vn/den-thieng-ngan-tuoi-ben-nui-qua-song-lam-post397669.html
– Lễ hội Đền Đô – Hướng về nguồn cội (Báo Nhân Dân): https://nhandan.vn/le-hoi-den-do-huong-ve-nguon-coi-post693318.html
Nhà thờ họ
Đền Đô (đền Lý Bát Đế), Đình Bảng, phường Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
Thủy tổ
Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn)
Phả đồ theo đời
Chỉ ghi nhớ những người đã khuất.
-
Đời thứ 1
-
Lý Thái Tổ (Lý Công Uẩn)
Vợ/chồng: Linh Hiển Hoàng thái hậu (Lê thị)
-
-
Đời thứ 2
-
Lý Thái Tông (Lý Phật Mã)
Vợ/chồng: Kim Thiên Hoàng thái hậu (Mai thị)
-
Khai Quốc vương (Lý Bồ)
-
Đông Chinh vương (Lý Lực)
-
-
Đời thứ 3
-
Lý Thánh Tông (Lý Nhật Tôn)
Vợ/chồng: Thượng Dương Hoàng hậu (Dương thị)
Vợ/chồng: Nguyên phi Ỷ Lan
-
Phụng Càn vương (Lý Nhật Trung)
-
-
Đời thứ 4
-
Lý Nhân Tông (Lý Càn Đức)
-
Sùng Hiền hầu
Vợ/chồng: Hoàng thái hậu Đỗ thị
-
-
Đời thứ 5
-
Lý Thần Tông (Lý Dương Hoán)
Vợ/chồng: Cảm Thánh phu nhân (Lê thị)
-
-
Đời thứ 6
-
Lý Anh Tông (Lý Thiên Tộ)
Vợ/chồng: Linh Đạo Hoàng thái hậu (Đỗ Thụy Châu)
-
-
Đời thứ 7
-
Lý Long Xưởng
-
Lý Cao Tông (Lý Long Trát)
Vợ/chồng: An Toàn Hoàng hậu (Đàm thị)
-
-
Đời thứ 8
-
Lý Huệ Tông (Lý Sảm)
Vợ/chồng: Linh Từ Quốc mẫu (Trần thị)
-
Lý Thầm
-
-
Đời thứ 9
-
Thuận Thiên Công chúa
Vợ/chồng: Trần Thái Tông (Trần Cảnh)
-
Lý Chiêu Hoàng (Lý Phật Kim)
Vợ/chồng: Trần Thái Tông (Trần Cảnh)
-