Bỏ qua, tới nội dung chính

Gia phả Hoàng tộc nhà Trần

Quê gốc: hương Tức Mặc, phủ Thiên Trường (Ninh Bình)

12 đời · 41 người đã khuất được ghi nhớ trên trang này

Giới thiệu dòng họ

Họ Trần dựng nên nhà Trần, triều đại trị vì nước Đại Việt từ năm 1225 đến năm 1400. Theo Đại Việt sử ký toàn thư, tổ tiên nhà Trần vốn là người đất Mân (có thuyết nói là Quế Lâm). Người sớm nhất được sử chép tên là Trần Kinh, đến ở hương Tức Mặc, phủ Thiên Trường; Kinh sinh Hấp, Hấp sinh Lý, Lý sinh Thừa, mấy đời làm nghề đánh cá. Phả hệ này lấy Trần Kinh làm thủy tổ.

Đến đời Trần Lý, gia đình đã có thế lực ở vùng Hải Ấp. Năm 1209, thái tử Lý Sảm (sau là vua Lý Huệ Tông) lánh nạn đến đây và lấy con gái Trần Lý, người về sau được tôn là Linh Từ quốc mẫu. Các con trai Trần Lý là Trần Thừa và Trần Tự Khánh giúp triều Lý dẹp loạn rồi dần nắm binh quyền. Tháng Chạp năm Ất Dậu (1225), theo sự sắp đặt của Điện tiền chỉ huy sứ Trần Thủ Độ, nữ hoàng Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, con thứ của Trần Thừa. Trần Cảnh tức vua Trần Thái Tông; Trần Thừa được tôn làm Thượng hoàng, về sau có miếu hiệu Thái Tổ.

Nhà Trần có lệ vua cha nhường ngôi sớm cho con rồi làm Thái thượng hoàng, cùng con coi việc nước. Dưới các đời Thái Tông, Thánh Tông và Nhân Tông, Đại Việt ba lần đánh lui quân Mông – Nguyên (1258, 1285, 1287–1288), với những danh tướng trong hoàng tộc như Hưng Đạo vương Trần Quốc Tuấn (con An Sinh vương Trần Liễu), Chiêu Minh vương Trần Quang Khải và Chiêu Văn vương Trần Nhật Duật. Hoàng tộc thường kết hôn trong họ: hoàng hậu của Thánh Tông là con gái Trần Liễu, hoàng hậu của Nhân Tông là con gái Trần Quốc Tuấn. Năm 1306, đời Anh Tông, công chúa Huyền Trân, con gái Nhân Tông, được gả cho vua Chiêm Thành Chế Mân.

Sang thế kỷ XIV, sau thời yên ổn dưới Anh Tông và Minh Tông, triều Trần suy dần. Dụ Tông về cuối đời ăn chơi vô độ; sau khi ông mất năm 1369, Dương Nhật Lễ – con ruột một đào kép, được Cung Túc vương Trần Nguyên Dục nhận làm con – được đưa lên ngôi rồi bị tôn thất lật đổ năm 1370. Nghệ Tông, Duệ Tông, Phế Đế rồi Thuận Tông kế nhau trị vì giữa lúc chiến tranh với Chiêm Thành liên miên, quyền hành dần rơi vào tay ngoại thích Lê Quý Ly, cháu ruột của hai bà phi họ Lê của Minh Tông. Năm 1400, Quý Ly phế vua cuối cùng là Thiếu Đế, vốn là cháu ngoại của mình, lập ra nhà Hồ; nhà Trần chấm dứt sau 175 năm.

Dấu tích nhà Trần còn ở nhiều nơi: khu lăng mộ và đền thờ các vị vua triều Trần ở xã Long Hưng (Hưng Yên), nơi táng các vua đời đầu; đền Trần ở Nam Định (nay thuộc Ninh Bình), dựng trên nền Thái miếu cũ của nhà Trần; khu di tích nhà Trần ở Đông Triều (Quảng Ninh), có đền thờ và lăng mộ các vua Trần; và đền Kiếp Bạc thờ Hưng Đạo vương.

Phả hệ ghi các vua, tổ tiên trực hệ, các hoàng hậu và mẹ đẻ của vua có sử chép rõ, cùng một số tôn thất nổi tiếng. Chỗ sử liệu chưa rõ được để trống thay vì phỏng đoán; năm ghi theo năm âm lịch như sử cũ.

Nguồn tham khảo:
– Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển 4 (Kỷ nhà Lý: Huệ Tông, Chiêu Hoàng) – bản Hán văn (Wikisource tiếng Trung): https://zh.wikisource.org/wiki/大越史記全書/本紀卷之四
– Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển 5 (Thái Tông, Thánh Tông, Nhân Tông) – bản Hán văn (Wikisource tiếng Trung): https://zh.wikisource.org/wiki/大越史記全書/本紀卷之五
– Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển 6 (Anh Tông, Minh Tông) – bản Hán văn (Wikisource tiếng Trung): https://zh.wikisource.org/wiki/大越史記全書/本紀卷之六
– Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển 7 (Hiến Tông, Dụ Tông, Nghệ Tông, Duệ Tông) – bản Hán văn (Wikisource tiếng Trung): https://zh.wikisource.org/wiki/大越史記全書/本紀卷之七
– Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển 8 (Phế Đế, Thuận Tông, Thiếu Đế) – bản Hán văn (Wikisource tiếng Trung): https://zh.wikisource.org/wiki/大越史記全書/本紀卷之八
– Nhà Trần (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Nhà_Trần
– Trần Thừa (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Trần_Thừa
– Trần Thủ Độ (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Trần_Thủ_Độ
– Linh Từ quốc mẫu (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Linh_Từ_quốc_mẫu
– Lý Chiêu Hoàng (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Lý_Chiêu_Hoàng
– Hiển Từ Thuận Thiên hoàng hậu (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Hiển_Từ_Thuận_Thiên_hoàng_hậu
– Trần Thánh Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Trần_Thánh_Tông
– Trần Nhân Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Trần_Nhân_Tông
– Bảo Thánh hoàng hậu (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Bảo_Thánh_hoàng_hậu
– Trần Anh Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Trần_Anh_Tông
– Trần Minh Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Trần_Minh_Tông
– Trần Nghệ Tông (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Trần_Nghệ_Tông
– Trần Phế Đế (Đại Việt) (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Trần_Phế_Đế_(Đại_Việt)
– Trần Thiếu Đế (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Trần_Thiếu_Đế
– Trần Hưng Đạo (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Trần_Hưng_Đạo
– Trần Nhật Duật (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Trần_Nhật_Duật
– Huyền Trân công chúa (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Huyền_Trân_công_chúa
– Trần dynasty (Wikipedia tiếng Anh): https://en.wikipedia.org/wiki/Trần_dynasty
– Chuyện Huyền Trân công chúa (Báo Thế giới và Việt Nam): https://baoquocte.vn/chuyen-huyen-tran-cong-chua-67314.html
– Quy hoạch Di tích quốc gia đặc biệt Đền Trần hơn 195ha (Báo Nhân Dân): https://nhandan.vn/quy-hoach-di-tich-quoc-gia-dac-biet-den-tran-hon-195ha-post977617.html
– Huyền Trân (Wikipedia tiếng Anh): https://en.wikipedia.org/wiki/Huyền_Trân
– Đền Trần (Nam Định) (Wikipedia tiếng Việt): https://vi.wikipedia.org/wiki/Đền_Trần_(Nam_Định)
– Ý nghĩa nhân văn của Lễ Khai ấn đền Trần (Báo Văn hóa): https://baovanhoa.vn/van-hoa/y-nghia-nhan-van-cua-le-khai-an-den-tran-208202.html

Nhà thờ họ

Khu lăng mộ và đền thờ các vị vua triều Trần, xã Long Hưng, tỉnh Hưng Yên

Thủy tổ

Trần Kinh

Phả đồ theo đời

Chỉ ghi nhớ những người đã khuất.

  1. Đời thứ 1

    • Trần Kinh

  2. Đời thứ 2

    • Trần Hấp

  3. Đời thứ 3

    • Trần Lý

  4. Đời thứ 4

    • Trần Thái Tổ (Trần Thừa)

      Vợ/chồng: Thuận Từ hoàng hậu (Lê thị)

    • Trần Tự Khánh

    • Linh Từ quốc mẫu (Trần thị)

      Vợ/chồng: Lý Huệ Tông (Lý Sảm)

      Vợ/chồng: Trần Thủ Độ

  5. Đời thứ 5

    • Trần Liễu

    • Trần Thái Tông (Trần Cảnh)

    • Lý Chiêu Hoàng (Lý Phật Kim)

    • Thuận Thiên hoàng hậu (Lý thị)

  6. Đời thứ 6

    • Trần Hưng Đạo (Trần Quốc Tuấn)

    • Thiên Cảm hoàng hậu (Trần Thị Thiều)

    • Trần Thánh Tông (Trần Hoảng)

    • Trần Quang Khải

    • Trần Nhật Duật

  7. Đời thứ 7

    • Trần Nhân Tông (Trần Khâm)

    • Khâm Từ Bảo Thánh hoàng hậu (Trần thị)

    • Trần Quốc Tảng

  8. Đời thứ 8

    • Huyền Trân công chúa

    • Trần Quốc Chẩn

    • Trần Anh Tông (Trần Thuyên)

      Vợ/chồng: Chiêu Từ hoàng thái hậu (Trần thị)

    • Thuận Thánh Bảo Từ hoàng hậu (Trần thị)

  9. Đời thứ 9

    • Trần Minh Tông (Trần Mạnh)

      Vợ/chồng: Minh Từ hoàng thái phi (Lê thị)

      Vợ/chồng: Đôn Từ hoàng thái phi (Lê thị)

    • Hiến Từ Tuyên Thánh hoàng hậu (Trần thị)

  10. Đời thứ 10

    • Trần Nguyên Dục

    • Trần Hiến Tông (Trần Vượng)

    • Trần Dụ Tông (Trần Hạo)

    • Trần Nghệ Tông (Trần Phủ)

    • Trần Duệ Tông (Trần Kính)

      Vợ/chồng: Gia Từ hoàng hậu (Lê thị)

  11. Đời thứ 11

    • Dương Nhật Lễ

    • Trần Phế Đế (Trần Hiện)

    • Trần Thuận Tông (Trần Ngung)

      Vợ/chồng: Khâm Thánh hoàng hậu (Lê Thánh Ngẫu)

  12. Đời thứ 12

    • Trần Thiếu Đế (Trần An)