Bỏ qua, tới nội dung chính

Nguồn gốc dòng họ

Họ Trần

Nguồn gốc họ Trần: lịch sử, chữ Hán, nhân vật tiêu biểu

Họ Trần (陳) đông thứ hai ở Việt Nam. Nguồn gốc theo sử cũ, vì sao gọi là "Đông A", các đền thờ vua Trần và nhân vật họ Trần tiêu biểu.

Cập nhật 9 phút đọc

Thông tin nhanh

Chữ Hán
陳
Tỉ lệ dân số
khoảng 11% dân số (ước tính)
Nguồn tham khảo
16 tài liệu
Mục lục · 7 mục

Họ Trần là một trong những họ đông người nhất ở Việt Nam, thường được xếp thứ hai, chỉ sau họ Nguyễn. Cái tên này gắn liền với nhà Trần, triều đại ba lần đánh thắng quân Mông – Nguyên ở thế kỷ XIII. Bài viết dưới đây tóm tắt những gì sử sách và các nguồn đáng tin nói về chữ Hán, nguồn gốc, các di tích thờ tự và một số nhân vật tiêu biểu của họ Trần.

Nguồn gốc họ Trần

Chữ Hán và ý nghĩa "Đông A"

Họ Trần viết bằng chữ Hán là 陳. Đây cũng là một họ phổ biến ở Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Singapore; tùy nơi, họ này được ghi bằng chữ Latinh là Chen, Chan, Tan hay Chin.[1] Ở Trung Quốc, họ Trần được cho là bắt nguồn từ nước Trần thời nhà Chu: vùng đất Trần được giao cho Quy Mãn lập nước, về sau người dân lấy tên nước làm họ.[1]

Theo lối chiết tự, chữ 陳 được tách thành chữ Đông (東) và chữ A, nên người xưa gọi nhà Trần là "Đông A".[1][2] Từ đó có cụm từ "hào khí Đông A", dùng để nói về tinh thần chiến đấu của quân dân thời Trần.[1]

Dòng họ của các vua Trần

Họ Trần có mặt ở Việt Nam từ bao giờ thì đến nay chưa xác định được chắc chắn.[1] Dòng họ Trần được sử cũ chép rõ nhất là dòng họ của các vua Trần. Đại Việt sử ký toàn thư chép rằng tổ tiên nhà vua là người đất Mân (có thuyết nói là người Quế Lâm); một người tên Kinh đến ở hương Tức Mặc, phủ Thiên Trường, sinh ra Hấp, Hấp sinh Lý, Lý sinh Thừa, đời đời làm nghề đánh cá.[3] Đất Mân ứng với vùng Phúc Kiến (Trung Quốc) ngày nay.[4]

Con của Trần Thừa là Trần Cảnh, tức vua Trần Thái Tông. Nhà Trần trị vì Đại Việt từ năm 1226 đến năm 1400 (có tài liệu tính từ năm 1225, năm Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi), và đã đánh lui quân Mông – Nguyên vào các năm 1258, 1285 và 1287–1288.[4]

Cần lưu ý: chuyện tổ tiên đến từ đất Mân là chuyện của một dòng họ cụ thể. Họ Trần ngày nay gồm rất nhiều dòng khác nhau, không nên mặc định chi họ Trần nào cũng là hậu duệ hoàng tộc nhà Trần.

Họ Trần ở Việt Nam ngày nay

Theo một bài của VOH dẫn cuốn "100 họ phổ biến ở Việt Nam" (NXB Khoa học Xã hội, 2022), họ Trần chiếm khoảng 10,9% dân số, đứng thứ hai sau họ Nguyễn.[5] Một khảo sát mẫu của PGS.TS Lê Trung Hoa (805 người ở Nam Bộ và 1.136 người ở Bắc Bộ, phần lớn là người Kinh) cũng cho tỉ lệ họ Trần khoảng 11%.[6] Đây là con số ước tính; các nguồn khác nhau có thể đưa ra số liệu chênh lệch đôi chút.

Nhà thờ họ Trần và các di tích tiêu biểu

Nhiều chi họ Trần có nhà thờ họ riêng ở quê gốc. Ngoài ra, nhiều người họ Trần tìm về các di tích thờ vua Trần và Trần Hưng Đạo. Một số di tích đã được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt (địa danh dưới đây ghi theo nguồn tại thời điểm đưa tin; sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, nhiều nơi đã đổi tên hoặc sáp nhập):

  • Đền Trần và chùa Phổ Minh (phường Lộc Vượng, TP Nam Định, tỉnh Nam Định): nhận Bằng di tích quốc gia đặc biệt năm 2012. Đền Thiên Trường thờ 14 vị vua Trần, đền Cố Trạch thờ Trần Hưng Đạo; chùa Phổ Minh nằm ở thôn Tức Mạc cùng phường.[7]
  • Côn Sơn – Kiếp Bạc (thị xã Chí Linh, tỉnh Hải Dương): được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt trong đợt thứ hai, năm 2012.[8] Đền Kiếp Bạc được dựng ngay trên nền vương phủ Vạn Kiếp, nơi Hưng Đạo Đại vương qua đời.[9]
  • Khu lăng mộ và đền thờ các vị vua triều Trần (xã Tiến Đức, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình): di tích quốc gia đặc biệt. Vùng Long Hưng – Hưng Hà được coi là nơi phát tích của nhà Trần; năm 2025, lễ hội Đền Trần ở đây diễn ra từ ngày 13 đến 17 tháng Giêng âm lịch.[10]
  • Khu di tích Nhà Trần tại Đông Triều (huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh): được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt theo Quyết định 2383/QĐ-TTg ngày 9/12/2013.[11]

Nhân vật lịch sử tiêu biểu

  • Trần Thủ Độ (1194–1264): Thái sư đầu triều Trần, người sắp đặt cuộc hôn nhân giữa Lý Chiêu Hoàng và Trần Cảnh, dẫn tới việc chuyển ngôi từ nhà Lý sang nhà Trần.[12]
  • Trần Thái Tông (Trần Cảnh, 1218–1277): vị vua đầu tiên của nhà Trần, sinh ở hương Tức Mặc, nhận ngôi từ Lý Chiêu Hoàng vào cuối năm Ất Dậu 1225 (tức đầu năm 1226 dương lịch).[13]
  • Trần Hưng Đạo (Trần Quốc Tuấn, ?–1300): được các vua Trần phong Hưng Đạo Đại vương, gắn với những trận Chương Dương, Vạn Kiếp, Bạch Đằng; mất ngày 20 tháng Tám âm lịch năm Canh Tý (1300) tại phủ đệ Vạn Kiếp.[9]
  • Trần Nhân Tông (1258–1308): vua Trần trong hai cuộc kháng chiến chống Nguyên năm 1285 và 1287–1288; sau khi xuất gia được tôn là vị tổ sáng lập Thiền phái Trúc Lâm.[14]
  • Trần Nguyên Hãn (1390–1429): tướng của nghĩa quân Lam Sơn, sau làm Tả tướng quốc; sách Đại Việt thông sử chép ông là cháu nội Tư đồ Trần Nguyên Đán, nhưng gia thế của ông đến nay vẫn còn những ý kiến khác nhau.[15]
  • Trần Quý Cáp (1870–1908): người Điện Bàn (Quảng Nam), đỗ Tiến sĩ năm 1904, nhà nho tham gia phong trào Duy Tân, bị xử tử năm 1908.[16]

Câu hỏi thường gặp

Họ Trần có phải gốc Hoa không?

Không thể trả lời chung cho mọi người họ Trần. Sử cũ chép tổ tiên các vua Trần là người đất Mân (hoặc Quế Lâm) đến ở Tức Mặc từ vài đời trước vua Trần Thái Tông,[3] nhưng đó là chuyện của riêng dòng họ nhà vua. Họ Trần ở Việt Nam gồm nhiều dòng, và thời điểm họ này xuất hiện ở Việt Nam đến nay vẫn chưa rõ.[1]

Vì sao nhà Trần còn được gọi là "Đông A"?

Vì theo lối chiết tự, chữ Trần (陳) được tách thành chữ Đông và chữ A. "Đông A" vì thế là cách gọi kín của chữ Trần, và "hào khí Đông A" là tinh thần của quân dân thời Trần.[2]

Đền thờ các vua Trần ở đâu?

Có nhiều nơi. Được biết đến nhiều là Đền Trần ở Nam Định,[7] gần hương Tức Mặc, nơi vua Trần Thái Tông ra đời,[13] khu lăng mộ và đền thờ các vua Trần ở Hưng Hà, Thái Bình,[10] và khu di tích Nhà Trần ở Đông Triều, Quảng Ninh.[11] Đền Kiếp Bạc ở Chí Linh là nơi thờ Trần Hưng Đạo.[9]

Lập gia phả họ Trần

Vì họ Trần rất đông và gồm nhiều dòng không liên quan với nhau, khi lập gia phả, hãy ghi rõ thủy tổ của chi mình, tên làng xã gốc (cả tên cũ lẫn tên mới nếu địa phương đã sáp nhập), và chi, phái, ngành. Chỉ ghi chi họ mình là hậu duệ một nhân vật hay một dòng nổi tiếng khi có gia phả cũ, bia ký hoặc sắc phong làm bằng. Các bước cụ thể có trong bài Cách lập gia phả dòng họ; nếu gặp từ lạ như chi, phái, trưởng tộc, xem Thuật ngữ gia phả.

Nguồn tham khảo

  1. Trần (họ) — Wikipedia tiếng Việt
  2. "Hào khí Đông A" - Sức mạnh vô hình của nước Việt thời nhà Trần — Tạp chí Luật sư Việt Nam, 2021
  3. 大越史記全書/本紀卷之五 — Wikisource tiếng Trung (nguyên văn chữ Hán Đại Việt sử ký toàn thư, Bản kỷ quyển 5)
  4. Nhà Trần — Wikipedia tiếng Việt
  5. Top 15 dòng họ lớn nhất Việt Nam có thể bạn chưa biết — VOH, 2023
  6. Tại sao ở Việt Nam, số người mang họ Nguyễn nhiều nhất? — Lê Trung Hoa, Khoa Văn học và Ngôn ngữ học, ĐH KHXH&NV TP.HCM, 2016
  7. Đền Trần và chùa Phổ Minh được trao Bằng Di tích Quốc gia đặc biệt — Báo Thanh tra, 2012
  8. 13 di tích được xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt — Báo Sài Gòn Giải Phóng, 2012
  9. Tưởng niệm 724 năm ngày mất Anh hùng dân tộc Trần Hưng Đạo và khai hội mùa Thu Côn Sơn - Kiếp Bạc 2024 — Báo Đại biểu Nhân dân, 2024
  10. Khai mạc Lễ hội Đền Trần tỉnh Thái Bình năm 2025 — Báo Văn hóa, 2025
  11. Quyết định 2383/QĐ-TTg năm 2013 xếp hạng di tích quốc gia đặc biệt do Thủ tướng Chính phủ ban hành — Hệ thống pháp luật, 2013
  12. Trần Thủ Độ — Wikipedia tiếng Anh
  13. Trần Thái Tông — Wikipedia tiếng Anh
  14. Trần Nhân Tông — Wikipedia tiếng Việt
  15. Trần Nguyên Hãn — Wikipedia tiếng Việt
  16. Trần Quý Cáp — Wikipedia tiếng Việt

Thông tin tổng hợp từ các nguồn công khai, có ghi nguồn. Nếu bạn có tư liệu bổ sung hoặc cần đính chính, xin gửi về lienhe@hominh.com.

Cập nhật:

Các họ liên quan

Xem tất cả các họ