Mục lục · 7 mục
Họ Đinh, chữ Hán viết là 丁, là họ của vua Đinh Tiên Hoàng, người dẹp loạn mười hai sứ quân và lên ngôi năm 968, đặt quốc hiệu Đại Cồ Việt, đóng đô ở Hoa Lư.[1][2] Bài này tóm lược nguồn gốc họ Đinh theo gia phả và sử sách, đền thờ tiêu biểu và một số nhân vật lịch sử mang họ Đinh.
Nguồn gốc họ Đinh
Chữ Hán của họ Đinh
Họ Đinh viết là 丁, tiếng Trung đọc là Dīng, tiếng Hàn là 정 (Jeong). Ở Trung Quốc, họ này đứng thứ 48 về số người mang họ theo một thống kê năm 2007.[1]
Các dòng họ Đinh có nhiều nguồn gốc
Họ Đinh ở Việt Nam không có một gốc chung duy nhất. Wikipedia tiếng Việt nêu một số cách chép khác nhau:[1]
- Gia phả họ Đinh ở Hàn Giang (Cẩm Giàng, Hải Dương) chép rằng tổ xa của họ là Lã Cấp, con thứ của Khương Tử Nha đời nhà Chu, thụy hiệu là Đinh Công. Cuối đời Đường (năm 874), vì loạn Hoàng Sào, một chi vượt biển sang ở Gia Viễn, Ninh Bình. Đây là lời gia phả chép, chưa có sử liệu khác đối chiếu.
- Tương truyền thời Hai Bà Trưng có ông Đinh Cần ở động Hoa Lư, cha của hai nữ tướng Đinh Bạch Nương và Đinh Tĩnh Nương. Đình Đông Ba (Thượng Cát, Bắc Từ Liêm, Hà Nội) thờ hai bà.
- Ở Nam Định có dòng họ kép Đinh Vũ, xuất hiện từ thời Hậu Lê; nguồn gốc dòng này đến nay vẫn còn nhiều ý kiến.
Vua Đinh Tiên Hoàng và nhà Đinh
Đinh Bộ Lĩnh (924–979) là con ông Đinh Công Trứ, một nha tướng của Dương Đình Nghệ. Ông dẹp các sứ quân, năm 968 lên ngôi hoàng đế, đặt quốc hiệu Đại Cồ Việt và đóng đô ở Hoa Lư, được sử sách gọi là Đinh Tiên Hoàng.[2] Hoa Lư làm kinh đô trong 42 năm.[3]
Theo VietNamNet, Nguyễn Bặc là bạn thuở nhỏ của vua Đinh và cũng là khai quốc công thần. Sau khi vua mất năm 979, con nhỏ là Đinh Toàn khoảng sáu tuổi lên ngôi, Nguyễn Bặc và Đinh Điền được giao phụ chính. Hai ông chống lại Lê Hoàn nhưng thất bại; sau đó triều đình tôn Lê Hoàn lên ngôi, mở ra nhà Tiền Lê.[4]
Họ Đinh ở Việt Nam ngày nay
Về tỷ lệ dân số, các nguồn chưa thống nhất: VOH, dẫn sách "100 họ phổ biến ở Việt Nam" (NXB Khoa học Xã hội, 2022), xếp họ Đinh thứ 15 với khoảng 1% dân số,[5] trong khi bảng mà Wikipedia tiếng Anh dẫn từ cùng nghiên cứu này không có họ Đinh trong 15 họ đầu.[6] Vì vậy, bài viết chưa nêu một con số cụ thể.
Theo Wikipedia tiếng Việt, nhiều người họ Đinh sống ở Ninh Bình, quê hương của vua Đinh, nơi được coi là "Trung tâm liên lạc họ Đinh Việt Nam".[1]
Họ Đinh có cả ở người Kinh và người Mường. Ở xứ Mường, xã hội truyền thống tổ chức theo chế độ lang đạo, một hình thức riêng của người Mường. Báo Pháp luật Việt Nam kể về dòng quan lang Đinh Công ở Mường Động (Kim Bôi, Hòa Bình): vào thời điểm bài báo được viết (2016), trưởng tộc là đời thứ 21, và khu mộ đá Đống Thếch ở xã Vĩnh Đồng chỉ dành để chôn cất các quan lang có thế lực của dòng họ.[7] Wikipedia tiếng Việt cũng nhắc đến Chúa Thác Bờ, tên thật là Đinh Thị Vân, một phụ nữ Mường ở Hòa Bình thời Trần.[1]
Đền thờ và di tích tiêu biểu
Địa danh dưới đây ghi theo nguồn; sau năm 2025 nhiều đơn vị hành chính đã thay đổi.
Đền vua Đinh Tiên Hoàng ở Hoa Lư
Đền vua Đinh nằm ở làng cổ Trường Yên, theo Wikipedia tiếng Việt nay thuộc phường Tây Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Đây là nơi thờ vua Đinh Tiên Hoàng cùng cha mẹ và các con trai của ông.[8] Long sàng bằng đá trước nghi môn ngoại và trước bái đường của đền, có niên đại thế kỷ XVII, được công nhận là bảo vật quốc gia trong đợt công nhận năm 2017;[9] đến năm 2020, bộ Phủ Việt của đền cũng được công nhận là bảo vật quốc gia.[10]
Theo Báo Văn Hóa, đền được dựng trên nền cung điện xưa của kinh đô Hoa Lư, hậu cung có tượng vua Đinh Tiên Hoàng và các con. Đền thuộc Khu di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư; Cố đô Hoa Lư là một trong bốn vùng lõi của Quần thể danh thắng Tràng An, được UNESCO công nhận năm 2014.[3]
Dòng quan lang Đinh Công ở Kim Bôi
Khu mộ đá Đống Thếch ở xã Vĩnh Đồng (Kim Bôi, Hòa Bình) gắn với dòng quan lang Đinh Công, trong đó có mộ Đô đốc Uy lộc hầu Đinh Công Kỷ. Báo Pháp luật Việt Nam cũng ghi lại tục lệ cũ: phải đợi nhà lang "phát lệnh" thì dân trong vùng mới bắt đầu đón Tết.[7]
Nhân vật lịch sử tiêu biểu
- Đinh Tiên Hoàng – Đinh Bộ Lĩnh (924–979): dẹp loạn mười hai sứ quân, lập nhà nước Đại Cồ Việt năm 968.[2]
- Đinh Điền (924–979): công thần theo Đinh Bộ Lĩnh dẹp sứ quân, giữ chức Ngoại giáp; quê làng Đại Hữu, nay thuộc Ninh Bình.[11]
- Đinh Lễ (?–1427): cháu gọi Lê Lợi bằng cậu, tướng của nghĩa quân Lam Sơn, cùng Lý Triện, Nguyễn Xí đánh trận Tốt Động – Chúc Động năm 1426. Năm 1427 ông bị quân Minh bắt và giết vì không chịu hàng. Sử gia Ngô Sĩ Liên viết: "Tướng giỏi thời ấy, thì Lễ và Triện xứng đáng đứng đầu."[12]
- Đinh Liệt: em Đinh Lễ, khai quốc công thần nhà Hậu Lê.[12]
- Đinh Công Tráng (1842–1887): lãnh tụ chính của khởi nghĩa Ba Đình (Thanh Hóa) trong phong trào Cần Vương chống Pháp.[13]
Câu hỏi thường gặp
Người họ Đinh có phải đều là con cháu vua Đinh?
Không nhất thiết. Các gia phả họ Đinh chép nhiều nguồn gốc khác nhau: gia phả ở Hàn Giang chép tổ xa từ Trung Quốc, sang nước ta cuối đời Đường, có dòng họ kép Đinh Vũ ở Nam Định, có dòng quan lang Đinh Công ở xứ Mường.[1][7] Muốn biết chi mình từ đâu, cần dựa vào gia phả, bia mộ và lời kể của các cụ trong họ.
Họ Đinh có phải là họ của người Mường không?
Họ Đinh có ở cả người Kinh lẫn người Mường. Ở Hòa Bình, dòng Đinh Công từng là một dòng quan lang có thế lực ở Mường Động.[7]
Đền thờ vua Đinh Tiên Hoàng ở đâu?
Đền ở làng cổ Trường Yên, trong Khu di tích quốc gia đặc biệt Cố đô Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình.[3][8]
Lập gia phả họ Đinh
Vì họ Đinh có nhiều nguồn gốc, khi lập gia phả nên ghi rõ làng gốc và vị tổ đầu tiên của chi mình. Gia đình người Mường có thể ghi thêm tên mường, tên bản và vai trò của tổ tiên trong chế độ lang đạo nếu còn được kể lại. Nếu họ có lời truyền là dòng dõi vua Đinh hay một vị công thần nào đó, hãy ghi lại kèm tên người kể và đánh dấu "theo lời truyền" cho đến khi có tư liệu đối chiếu. Cách ghi chép từng bước có trong bài Cách lập gia phả dòng họ.
Nguồn tham khảo
- Đinh (họ) — Wikipedia tiếng Việt
- Đinh Tiên Hoàng — Wikipedia tiếng Việt
- Cố đô Hoa Lư- vẻ đẹp cổ kính cuốn hút du khách — Báo Văn Hóa, 2023
- Ai được tôn là thủy tổ họ Nguyễn? — VietNamNet, 2023
- Top 15 dòng họ lớn nhất Việt Nam có thể bạn chưa biết — VOH, 2023
- Vietnamese name — Wikipedia tiếng Anh
- Kỳ lạ tục đón Tết nhà lang xứ Mường Động — Báo Pháp luật Việt Nam, 2016
- Đền vua Đinh Tiên Hoàng — Wikipedia tiếng Việt
- Công nhận thêm 24 bảo vật quốc gia — Tạp chí Thương hiệu và Công luận, 2017
- Công nhận 27 bảo vật quốc gia — Pháp Luật TP.HCM (Tuổi Trẻ), 2020
- Đinh Điền — Wikipedia tiếng Việt
- Đinh Lễ — Wikipedia tiếng Việt
- Đinh Công Tráng — Wikipedia tiếng Việt
Thông tin tổng hợp từ các nguồn công khai, có ghi nguồn. Nếu bạn có tư liệu bổ sung hoặc cần đính chính, xin gửi về lienhe@hominh.com.
Cập nhật: