Mục lục · 7 mục
Tạ là một họ có mặt ở nhiều vùng của Việt Nam, với những dòng có người đỗ đạt từ thời phong kiến. Chữ Hán của họ Tạ là 謝.[1] Bài này tóm tắt những gì các nguồn tư liệu ghi lại về nguồn gốc họ Tạ, một số nhà thờ họ Tạ đã được xếp hạng di tích và các nhân vật họ Tạ tiêu biểu.
Nguồn gốc họ Tạ
Chữ 謝 có nhiều nghĩa quen thuộc trong tiếng Việt: "tạ ơn", "tạ lỗi", "từ tạ" (từ chối, xin thôi), "tàn tạ" (hoa rụng, héo úa). Tự điển Trần Văn Chánh cũng ghi chữ này là chữ của họ Tạ.[2]
Họ Tạ có ở Việt Nam, Trung Quốc (đọc là Xie) và Triều Tiên (đọc là Sa). Trong sách "Bách gia tính" của Trung Hoa, họ này đứng thứ 34.[1] Theo Wikipedia tiếng Trung, họ Tạ ở Trung Quốc gắn với nước Tạ (謝國) thời nhà Chu, từng ở vùng Nam Dương; tuy vậy, thời điểm lập nước và vị trí ban đầu của nước Tạ đến nay vẫn chưa có khảo cứu được công nhận chung.[3]
Ở Việt Nam, chưa có tư liệu nào cho thấy mọi người họ Tạ có chung một ông tổ. Các dòng được biết đến đều có thủy tổ và làng gốc riêng, như dòng họ Tạ ở làng La Hà (Quảng Bình) hay ở Thư Điền (Tiền Hải) nói ở phần dưới. Hai gia đình cùng họ Tạ chưa chắc đã cùng một gốc; muốn biết, phải dựa vào gia phả của từng dòng.
Họ Tạ ở Việt Nam ngày nay
Chưa có nguồn đáng tin cậy công bố tỷ lệ người mang họ Tạ, nên bài này không nêu con số. Qua các tư liệu được dẫn trong bài, có thể thấy dấu vết những dòng họ Tạ lâu đời ở nhiều nơi: Quảng Bình, vùng Thái Bình cũ (Tiền Hải, Thụy Anh), Ninh Bình, Nghệ An.
Ở Ninh Bình, đền Văn Giáp (xã Khánh An, huyện Yên Khánh), một di tích quốc gia, thờ Lưỡng quốc Trạng nguyên Mạc Đĩnh Chi cùng các vị tể tướng, quận công và các danh nhân họ Tạ.[4]
Nhà thờ họ Tạ và các chi tiêu biểu
Họ Tạ làng La Hà (Quảng Bình). Làng La Hà thuộc xã Quảng Văn, thị xã Ba Đồn, là nơi có năm họ đại tôn, trong đó có họ Tạ. Theo bài viết trên báo Dân Việt, họ Tạ ở đây có 8 người đỗ đạt thời phong kiến, gồm 6 cử nhân và 2 đại khoa. Nhà thờ họ Tạ ở La Hà từng bị chiến tranh tàn phá, sau được con cháu góp công góp của phục dựng. Ngày 18/8/2023, UBND tỉnh Quảng Bình xếp hạng nhà thờ này là di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh (Quyết định số 2329/QĐ-UBND).[5]
Nhà thờ họ Tạ ở Thư Điền (Tiền Hải). Trong danh sách di tích quốc gia có cụm di tích "Đình Tổ, Nhà thờ họ Tạ, Thư Điền" ở xã Tây Giang, huyện Tiền Hải (tỉnh Thái Bình trước đây), xếp loại di tích lịch sử văn hóa.[4]
Tên xã, huyện, tỉnh ở trên được ghi theo nguồn tư liệu. Sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, nhiều nơi đã đổi tên hoặc sáp nhập (tỉnh Thái Bình nay thuộc tỉnh Hưng Yên).[6]
Nhân vật lịch sử tiêu biểu
- Tạ Quang Cự (1772–1862): võ quan triều Nguyễn, quê gốc Nghệ An, làm quan qua các đời Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức; từng giữ chức Tổng đốc Nghệ An – Hà Tĩnh (năm 1830).[7]
- Tạ Kim Vực (sinh năm 1805): người làng La Hà, đỗ Phó bảng năm Minh Mệnh thứ 19 (1838).[5]
- Tạ Hàm (sinh năm 1856): người làng La Hà, đỗ Tiến sĩ năm Thành Thái thứ 4 (1892), sau làm Tham tán nội các và thầy dạy vua Duy Tân.[5]
- Tạ Hiện (sinh năm 1841): tên thật Tạ Quang Hiện, người Thái Bình, đỗ tú tài võ, một trong những thủ lĩnh kháng Pháp cuối thế kỷ XIX. Năm 1887 ông bị Pháp bắt, sau vượt ngục và tiếp tục chỉ huy nghĩa quân ở vùng Đông Triều, Móng Cái.[8] Quê ông là thôn Quang Lang, huyện Thụy Anh.[6]
- Tạ Quang Bửu (1910–1986): nhà khoa học, nhà toán học người huyện Nam Đàn, Nghệ An; từng làm Hiệu trưởng Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (từ cuối năm 1956) và Bộ trưởng Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp.[9]
Câu hỏi thường gặp
Họ Tạ có phải gốc Hoa không?
Chữ 謝 là một họ có ở cả Trung Quốc, Việt Nam và Triều Tiên.[1] Ở Trung Quốc, họ này có nguồn gốc riêng từ thời nhà Chu.[3] Còn ở Việt Nam, nhiều dòng họ Tạ đã sinh sống lâu đời và có người đỗ đạt từ thời Nguyễn, như họ Tạ ở làng La Hà.[5] Cùng một chữ Hán không có nghĩa là cùng huyết thống; mỗi nhà nên dựa vào gia phả của chính dòng mình.
Chữ Tạ trong tiếng Hán nghĩa là gì?
Chữ 謝 có các nghĩa như cảm ơn (tạ ơn), xin lỗi (tạ lỗi), từ chối (từ tạ) và héo rụng (tàn tạ), đồng thời là chữ của họ Tạ.[2]
Lập gia phả họ Tạ
Vì họ Tạ có nhiều dòng ở nhiều vùng, khi lập gia phả hãy ghi rõ làng gốc, tên thủy tổ, chi và phái của mình. Nếu các cụ đời trước có người đỗ đạt hay làm quan, hãy ghi cả năm thi, học vị và nguồn ghi chép, vì đó là những mốc giúp đối chiếu đời và năm. Cách làm từng bước có trong bài Cách lập gia phả dòng họ.
Nguồn tham khảo
- Tạ (họ) — Wikipedia tiếng Việt
- Tra từ: 謝 - Từ điển Hán Nôm — Thi Viện (trích Từ điển Thiều Chửu, Từ điển Trần Văn Chánh)
- 谢姓 — Wikipedia tiếng Trung
- Danh sách Di tích quốc gia Việt Nam — Wikipedia tiếng Việt
- Một làng ở Quảng Bình có 5 họ đại tôn, có 6 người đỗ đại khoa, họ Tạ có một Phó bảng, một tiến sỹ — Dân Việt (theo Báo Quảng Bình), 2023
- Tạ Hiện — Wikipedia tiếng Việt
- Tạ Quang Cự — Wikipedia tiếng Việt
- Cuộc bãi công lịch sử của công nhân Nhà máy Sợi Nam Định — Báo Văn Hóa, 2026 (mục "Ngày này năm xưa")
- Giáo sư Tạ Quang Bửu: Một trí thức uyên bác — Đại biểu Nhân dân, 2024
Thông tin tổng hợp từ các nguồn công khai, có ghi nguồn. Nếu bạn có tư liệu bổ sung hoặc cần đính chính, xin gửi về lienhe@hominh.com.
Cập nhật: