Bỏ qua, tới nội dung chính

Nguồn gốc dòng họ

Họ Đàm

Nguồn gốc họ Đàm: lịch sử, chữ Hán, nhân vật tiêu biểu

Họ Đàm chữ Hán 譚 (có nơi ghi 覃): nguồn gốc theo sử sách, dòng họ Đàm khoa bảng ở Hương Mạc (Bắc Ninh), đền Tiết Nghĩa và những người họ Đàm tiêu biểu.

Cập nhật 8 phút đọc

Thông tin nhanh

Chữ Hán
譚
Nguồn tham khảo
11 tài liệu
Mục lục · 7 mục

Đàm là một họ có mặt từ sớm trong sử Việt: sử cũ chép mẹ vua Đinh Tiên Hoàng là người họ Đàm, và thời Lê sơ, đất Kinh Bắc có những dòng họ Đàm nối đời đỗ đạt. Chữ Hán của họ Đàm thường viết là 譚.[1] Bài này tóm tắt những gì các nguồn tư liệu ghi lại về chữ Hán, nguồn gốc họ Đàm, dòng họ Đàm ở Hương Mạc và các nhân vật tiêu biểu.

Nguồn gốc họ Đàm

Chữ 譚 đọc là "đàm", có các nghĩa to lớn, bàn bạc (giống chữ 談) và là chữ của họ Đàm.[2] Bên cạnh đó, một số văn bản cổ ghi họ Đàm bằng chữ 覃. Chẳng hạn, trên văn bia tiến sĩ ở Văn Miếu Hà Nội do Đàm Văn Lễ soạn, tên ông được khắc là 覃文禮.[3][4] Chữ 覃 cũng đọc là "đàm", nghĩa là sâu rộng, lan tới, và tự điển Trần Văn Chánh ghi đây cũng là một chữ của họ Đàm.[5] Vì thế, khi đọc gia phả, sắc phong hay văn bia của dòng mình, gia đình nên để ý dòng họ mình dùng chữ nào.

Ở Trung Quốc, tài liệu về họ tộc chép rằng họ 譚 bắt nguồn từ nước Đàm thời nhà Chu, ở vùng Sơn Đông ngày nay. Năm 683 trước Công nguyên, nước Đàm bị nước Tề thôn tính; con cháu vua nước Đàm lấy tên nước làm họ.[6]

Ở Việt Nam, người họ Đàm xuất hiện trong chính sử từ rất sớm. Sách "Đại Việt sử ký toàn thư" chép mẹ của Đinh Bộ Lĩnh (vua Đinh Tiên Hoàng) là người họ Đàm.[7] Thời Lý, hoàng hậu An Toàn của vua Lý Cao Tông cũng họ Đàm, và em trai bà là Đàm Dĩ Mông từng giữ chức phụ chính.[8] Ngoài ra, tương truyền bà Đàm Ngọc Nga là nữ tướng của Hai Bà Trưng, được thờ ở đền Tây Cốc (Phú Thọ) và được một số người tôn là bà tổ họ Đàm.[1] Đây là truyền thuyết dân gian. Không có một ông tổ chung cho mọi người họ Đàm ở Việt Nam; mỗi dòng cần dựa vào gia phả riêng.

Họ Đàm ở Việt Nam ngày nay

Chưa có nguồn đáng tin cậy công bố tỷ lệ người mang họ Đàm, nên bài này không nêu con số. Theo các tư liệu được dẫn trong bài, vùng Kinh Bắc (Bắc Ninh ngày nay) có những dòng họ Đàm lâu đời và nhiều người đỗ đạt, như dòng họ Đàm ở làng Hương Mạc (Từ Sơn) và quê của Đàm Văn Lễ ở huyện Quế Dương xưa (nay thuộc phường Nam Sơn, Bắc Ninh).[9][4]

Nhà thờ họ Đàm và các chi tiêu biểu

Dòng họ Đàm làng Hương Mạc (Bắc Ninh). Làng Hương Mạc, tên cũ là Ông Mặc, tục gọi là làng Me, trước thuộc huyện Đông Ngàn, phủ Từ Sơn; nay thuộc phường Phù Khê, tỉnh Bắc Ninh.[9][10] Đây là quê của Đàm Thận Huy, của em ông là Hoàng giáp Đàm Thận Giản và cháu ông là Hoàng giáp Đàm Cư (con Đàm Thận Giản). Đàm Công Hiệu là hậu duệ đời thứ sáu của Đàm Thận Huy (tư liệu của dòng họ ghi là đời thứ bảy).[9][11]

Năm 1666, triều Lê truy phong Đàm Thận Huy là Tiết Nghĩa Đại Vương và cho lập đền thờ ông ở Hương Mạc, gọi là Tiết Nghĩa từ.[9] Theo bài giới thiệu di tích do Bảo tàng tỉnh Bắc Ninh soạn, năm 1670 đền dựng bia đá ghi công trạng của ông; năm 1949 đền phải tháo dỡ vì tiêu thổ kháng chiến, năm 1962 được dựng lại trên nền cũ, năm 1999 được Bộ Văn hóa hỗ trợ kinh phí tu sửa. Ngày 28/1/1988, Bộ Văn hóa – Thông tin xếp hạng Tiết Nghĩa từ là di tích lưu niệm danh nhân văn hóa (Quyết định số 28/BVH); đền thờ Đàm Quốc sư Đàm Công Hiệu ở Hương Mạc cũng được xếp hạng năm 1988.[10] Nhà thờ họ còn giữ 15 đạo sắc phong.[9] Ngoài Hương Mạc, Đàm Thận Huy còn được thờ ở thôn Vòng, huyện Yên Thế (Bắc Giang).[9]

Tên làng, xã, huyện ở trên được ghi theo nguồn tư liệu; sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, nhiều nơi đã đổi tên hoặc sáp nhập.

Nhân vật lịch sử tiêu biểu

  • Đàm Dĩ Mông (thế kỷ XII – XIII): ngoại thích nhà Lý, em hoàng hậu An Toàn; được phong Thái phó và làm phụ chính từ năm 1190. Năm 1198, ông tâu vua Lý Cao Tông bắt hoàn tục những nhà sư không giữ giới luật.[8]
  • Đàm Văn Lễ (1452–1505): người huyện Quế Dương (nay thuộc phường Nam Sơn, Bắc Ninh), đỗ Tiến sĩ năm 1469 khi mới 18 tuổi; làm chánh sứ sang nhà Minh năm 1488, sau giữ chức Thượng thư Bộ Lễ kiêm Đông các đại học sĩ.[4] Bài văn bia đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất (1502) ở Văn Miếu do ông soạn.[3]
  • Đàm Thận Huy (sinh năm 1462 hoặc 1463 tùy tài liệu, mất năm 1526): đỗ Tiến sĩ năm 1490, là thành viên Hội Tao Đàn thời Lê Thánh Tông, lần lượt giữ chức Thượng thư các bộ Hình, Lại, Lễ và làm chánh sứ sang nhà Minh năm 1510. Khi Mạc Đăng Dung lấn quyền nhà Lê, từ năm 1522 ông về Bắc Giang mộ binh chống lại; việc không thành, năm 1526 ông uống thuốc độc tuẫn tiết ở vùng Yên Thế.[9][11]
  • Đàm Thận Giản: em Đàm Thận Huy, đỗ Hoàng giáp năm 1499, sau làm Thượng thư Bộ Công.[9]
  • Đàm Cư: con Đàm Thận Giản, cháu Đàm Thận Huy, đỗ Hoàng giáp năm 1538, sau làm Thượng thư và được phong Thế quận công.[9]
  • Đàm Công Hiệu (1652–1721): hậu duệ của Đàm Thận Huy, đỗ khoa Sĩ vọng năm 1684, được tiến cử vào phủ chúa giảng sách cho chúa Trịnh Cương, làm Thượng thư Bộ Lễ, tước Nghĩa Quận công; đời sau gọi ông là "Đàm Quốc sư".[9][10]

Câu hỏi thường gặp

Họ Đàm viết chữ Hán thế nào?

Họ Đàm thường được ghi là 譚, như trong tên Đàm Thận Huy (譚愼徽).[1][9] Tuy vậy, văn bia ở Văn Miếu Hà Nội lại khắc tên Đàm Văn Lễ là 覃文禮.[3] Cả hai chữ đều đọc là "đàm" và đều được tự điển ghi là chữ của họ Đàm.[2][5] Nếu gia phả cũ của dòng họ bạn đã ghi một chữ, hãy giữ đúng chữ đó.

Họ Đàm có phải gốc Hoa không?

Chữ 譚 là một họ có nguồn gốc từ Trung Hoa cổ đại.[6] Nhưng ở Việt Nam, người họ Đàm đã có mặt trong chính sử từ thế kỷ X, và từ thế kỷ XV đã có những dòng họ Đàm đỗ đạt ở Kinh Bắc.[7][4] Cùng một chữ Hán không có nghĩa là cùng huyết thống; mỗi dòng nên dựa vào gia phả của chính mình.

Lập gia phả họ Đàm

Khi lập gia phả họ Đàm, hãy ghi rõ dòng họ mình viết chữ 譚 hay 覃, cùng làng gốc, tên thủy tổ, chi và phái. Với những dòng có người đỗ đạt thời xưa, nên ghi năm thi, học vị và nơi còn lưu dấu (văn bia, sắc phong) để con cháu đối chiếu. Cách làm từng bước có trong bài Cách lập gia phả dòng họ; các từ như chi, phái, hậu duệ có trong bài Thuật ngữ gia phả.

Nguồn tham khảo

  1. Đàm (họ) — Wikipedia tiếng Việt
  2. Tra từ: 譚 - Từ điển Hán Nôm — Thi Viện (trích Từ điển Thiều Chửu, Từ điển Trần Văn Chánh)
  3. Cảnh Thống ngũ niên Nhâm Tuất khoa tiến sĩ đề danh ký — Wikisource tiếng Việt (văn bia tiến sĩ, Văn Miếu Hà Nội)
  4. Đàm Văn Lễ — Wikipedia tiếng Việt
  5. Tra từ: 覃 - Từ điển Hán Nôm — Thi Viện (trích Từ điển Thiều Chửu, Từ điển Trần Văn Chánh)
  6. 谭姓 — Wikipedia tiếng Trung
  7. Đinh Tiên Hoàng — Wikipedia tiếng Việt
  8. Đàm Dĩ Mông — Wikipedia tiếng Việt
  9. Đàm Thận Huy — Thi Viện (tiểu sử tác giả)
  10. Giới thiệu di tích "Tiết Nghĩa từ" — Trang thông tin họ Đàm Thận Hương Mạc (bài do Bảo tàng tỉnh Bắc Ninh soạn năm 2001), 2013
  11. Danh thần Đàm Thận Huy — TS Trần Đình Luyện (Hội Sử học Bắc Ninh), Trang thông tin họ Đàm Thận Hương Mạc, 2020

Thông tin tổng hợp từ các nguồn công khai, có ghi nguồn. Nếu bạn có tư liệu bổ sung hoặc cần đính chính, xin gửi về lienhe@hominh.com.

Cập nhật:

Các họ liên quan

Xem tất cả các họ