Mục lục · 6 mục
Họ Đào có mặt ở nhiều vùng của Việt Nam và gắn với những tên tuổi như Đào Duy Từ, Đào Tấn, Đào Duy Anh. Dễ nhầm chữ "Đào" trong tên họ với cây đào, nhưng chữ Hán thường dùng cho họ này là 陶, nghĩa gốc là đồ gốm. Bài này tóm tắt những gì các nguồn đáng tin cậy ghi lại về chữ Hán, các nhà thờ, đền thờ đã được xếp hạng di tích và các nhân vật họ Đào trong lịch sử.
Nguồn gốc họ Đào
Trong thư tịch, tên các danh nhân họ Đào được viết bằng chữ 陶, như Đào Duy Từ (陶維慈)[1] hay Đào Cam Mộc (陶甘沐).[2] Theo từ điển Hán Việt, chữ 陶 nghĩa là đồ sành, đồ gốm, thợ gốm; nghĩa bóng là nung đúc, hun đúc con người; ngoài ra còn có nghĩa là vui vẻ, mừng rỡ. Từ điển Trần Văn Chánh cũng ghi đây là chữ của họ Đào.[3] Chữ này khác với chữ 桃 (cây đào, quả đào), dù hai chữ cùng đọc là "đào".[4]
Ở Trung Quốc, 陶 cũng là một họ, đứng thứ 31 trong sách "Bách gia tính";[5] trong số người họ Đào nổi tiếng ở Trung Quốc có nhà thơ Đào Tiềm thời Đông Tấn.[6] Tuy dùng chung chữ Hán, các nguồn mà bài này tham khảo không cho biết các dòng họ Đào ở Việt Nam có chung một gốc hay không. Trên thực tế, nhiều dòng họ Đào có thủy tổ và quê gốc riêng, như dòng họ Đào ở Cổ Loa (Hà Nội) nhận cụ Đào Viết Thuật, sống cuối thế kỷ XVII, làm tổ khai sáng.[7]
Trong sử Việt, người họ Đào xuất hiện từ sớm. Đào Cam Mộc là một trong những người cùng sư Vạn Hạnh đưa Lý Công Uẩn lên ngôi năm 1009, mở đầu nhà Lý.[2]
Nhà thờ họ Đào và các chi tiêu biểu
Các di tích dưới đây trải từ Hà Nội, Thanh Hóa, Hà Tĩnh vào Bình Định, cho thấy họ Đào có mặt ở nhiều vùng. Địa danh ghi theo nguồn tại thời điểm đưa tin; sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, tên xã, huyện, tỉnh ở một số nơi đã thay đổi.
- Nhà thờ họ Đào ở xóm Chợ, xã Cổ Loa (Hà Nội): nơi còn giữ những tấm bia gia phả, được nhà nghiên cứu Vũ Duy Mền giới thiệu trên Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử. Đây là dòng họ cư trú khá lâu đời ở Cổ Loa, có truyền thống khoa cử và y thuật, mở đầu từ cụ tổ khai sáng Đào Viết Thuật.[7]
- Đền thờ Hoằng quốc công Đào Duy Từ (Thanh Hóa): ở tổ dân phố Sơn Thắng, phường Đào Duy Từ, nơi có làng Hoa Trai quê ông. Đền là di tích lịch sử cấp quốc gia, được xếp hạng năm 2002.[8]
- Từ đường Đào Duy Từ ở Hoài Nhơn (Bình Định cũ): ở thôn Ngọc Sơn Bắc, xã Hoài Thanh Tây, huyện Hoài Nhơn, nơi ông sống những năm cuối đời. Theo người trông coi là hậu duệ đời thứ 14 của ông, từ đường được dựng năm 1859, đời vua Tự Đức; di tích đã được công nhận cấp quốc gia. Dòng họ còn kể rằng ông là người phát triển trò chơi đánh bài chòi ở Bình Định.[9]
- Mộ và nhà thờ Đào Hữu Ích (Hà Tĩnh): ở xã Sơn Bằng, huyện Hương Sơn. Nhà thờ dựng năm 1890, còn được gọi là "Nhà thờ cụ Thượng Đào"; di tích được công nhận cấp tỉnh năm 2007 và cấp quốc gia ngày 23/12/2015.[10]
- Mộ Đào Tấn (Bình Định): trên núi Huỳnh Mai, xã Phước Nghĩa, huyện Tuy Phước, được công nhận di tích lịch sử quốc gia năm 1998.[11]
Nhân vật lịch sử tiêu biểu
- Đào Cam Mộc (?–1015): quan nhà Tiền Lê, cùng sư Vạn Hạnh và các đại thần đưa Lý Công Uẩn lên ngôi năm 1009.[2]
- Đào Sư Tích (1350–1396): người làng Cổ Lễ (phủ Thiên Trường xưa), đỗ Trạng nguyên năm 1374 đời vua Trần Duệ Tông, làm quan qua ba triều vua và từng đi sứ nhà Minh.[12]
- Đào Duy Từ (1572–1634): người làng Hoa Trai (Thanh Hóa). Vì xuất thân con nhà hát xướng nên ông không được dự thi Hương; năm 1625 ông vào phương Nam giúp chúa Nguyễn Phúc Nguyên, năm 1831 được truy phong Thái sư Hoằng Quốc công.[8] Ông là tác giả binh thư "Hổ trướng khu cơ".[1]
- Đào Hữu Ích (1839–1899): quan triều Nguyễn; khi làm Bố chánh Nghệ An, ông bí mật giúp nghĩa quân Phan Đình Phùng, sau được truy tặng hàm Thượng thư.[10]
- Đào Tấn (1845–1907): nhà thơ, nhà soạn tuồng, được tôn vinh là "hậu tổ của nghệ thuật Tuồng".[11] Ông người làng Vinh Thạnh, huyện Tuy Phước, Bình Định, đồng thời là quan triều Nguyễn.[13]
- Đào Duy Anh (1904–1988): nhà sử học, nhà từ điển học, tác giả "Hán - Việt từ điển" (1932) và "Việt Nam văn hóa sử cương" (1938); gốc làng Khúc Thủy, Thanh Oai (nay thuộc Hà Nội).[14]
Câu hỏi thường gặp
Họ Đào viết chữ Hán là 陶 hay 桃?
Họ Đào của các danh nhân Việt như Đào Duy Từ được viết là 陶.[1] Chữ 陶 nghĩa là đồ gốm và được từ điển ghi là một họ;[3] còn chữ 桃, cũng đọc là "đào", có nghĩa là cây đào, quả đào.[4] Có nơi, như Wikipedia tiếng Việt, ghi họ Đào là 桃,[6] nhưng tên các danh nhân họ Đào như Đào Duy Từ, Đào Cam Mộc đều được viết bằng chữ 陶.[2] Khi viết tên họ bằng chữ Hán trên hoành phi, bài vị hay gia phả, cách chắc chắn nhất là theo đúng chữ trong tư liệu cũ của chính dòng họ mình.
Đào Duy Từ quê ở đâu?
Đào Duy Từ sinh ở làng Hoa Trai, huyện Ngọc Sơn, xứ Thanh; nơi này nay thuộc phường Đào Duy Từ, tỉnh Thanh Hóa, và có đền thờ ông.[8] Ở Hoài Nhơn (Bình Định cũ), nơi ông sống những năm cuối đời, cũng có từ đường thờ ông.[9]
Họ Đào có phải gốc Hoa không?
Chữ 陶 cũng là một họ ở Trung Quốc,[5] nhưng dùng chung chữ Hán không có nghĩa mọi dòng họ Đào ở Việt Nam đều có gốc từ Trung Quốc. Người họ Đào đã có mặt trong sử Việt từ thời Tiền Lê, như Đào Cam Mộc.[2] Muốn biết gốc gác dòng họ mình, cần đọc gia phả, bia ký của chính dòng họ.
Lập gia phả họ Đào
Mỗi dòng họ Đào có thủy tổ và quê gốc riêng, nên khi lập gia phả hãy ghi rõ quê gốc, tên chi, phái và tên đệm của dòng mình. Đừng vội ghép dòng họ mình với một danh nhân chỉ vì trùng tên đệm. Nếu nhà thờ họ còn bia đá hay bia gia phả như ở Cổ Loa, hãy chụp ảnh, chép lại nguyên văn và nhờ người đọc chữ Hán phiên âm. Bài Cách lập gia phả dòng họ hướng dẫn từng bước.
Nguồn tham khảo
- Đào Duy Từ — Wikipedia tiếng Việt
- Đào Cam Mộc — Wikipedia tiếng Việt
- Tra từ: 陶 - Từ điển Hán Nôm — Thi Viện (Từ điển Thiều Chửu, Trần Văn Chánh)
- Tra từ: 桃 - Từ điển Hán Nôm — Thi Viện (Từ điển Thiều Chửu, Trần Văn Chánh)
- 陶姓 — Wikipedia tiếng Trung
- Đào (họ) — Wikipedia tiếng Việt
- Những tấm bia gia phả ở di tích nhà thờ họ Đào, xóm Chợ, xã Cổ Loa — Vũ Duy Mền, Tạp chí Nghiên cứu Lịch sử, số 10/2010
- Thanh Hóa điều chỉnh dự án tu bổ đền thờ Hoằng quốc công Đào Duy Từ hơn 43,5 tỉ đồng — Báo Văn hóa, 2025
- Trên đất tổ của bài chòi — Tuổi Trẻ, 2018
- Đón bằng Di tích lịch sử cấp quốc gia Mộ và nhà thờ Đào Hữu Ích — Báo Hà Tĩnh, 2016
- Cử tri kiến nghị sớm trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử quốc gia mộ Đào Tấn — Báo Văn hóa, 2021
- Đào Sư Tích — Wikipedia tiếng Việt
- Đào Tấn — Wikipedia tiếng Việt
- Đào Duy Anh — Wikipedia tiếng Việt
Thông tin tổng hợp từ các nguồn công khai, có ghi nguồn. Nếu bạn có tư liệu bổ sung hoặc cần đính chính, xin gửi về lienhe@hominh.com.
Cập nhật: