Bỏ qua, tới nội dung chính

Nguồn gốc dòng họ

Họ Triệu

Nguồn gốc họ Triệu: lịch sử, chữ Hán, nhân vật tiêu biểu

Họ Triệu chữ Hán 趙: nguồn gốc theo sử sách, chuyện nhà Triệu và Triệu Đà, đền Bà Triệu ở Hậu Lộc, Triệu Việt Vương và những người họ Triệu tiêu biểu.

Cập nhật 7 phút đọc

Thông tin nhanh

Chữ Hán
趙
Nguồn tham khảo
9 tài liệu
Mục lục · 7 mục

Triệu là một họ có mặt từ rất sớm trong sử Việt, chữ Hán viết là 趙.[1] Nhắc đến họ Triệu, nhiều người nghĩ ngay đến Bà Triệu, người con gái đất Cửu Chân khởi nghĩa năm 248, hay Triệu Việt Vương giữ nước Vạn Xuân ở đầm Dạ Trạch. Bài này tóm tắt những gì các nguồn tư liệu ghi lại về nguồn gốc họ Triệu, các đền thờ gắn với người họ Triệu và các nhân vật tiêu biểu.

Nguồn gốc họ Triệu

Trong tự điển Hán Việt, chữ 趙 là tên nước Triệu thời nhà Chu và là chữ của họ Triệu. Chữ này còn có nghĩa cổ là "trả lại", như trong thành ngữ "phụng Triệu", lấy từ tích Lạn Tương Như mang viên ngọc bích trả về nước Triệu.[2]

Họ Triệu có ở Việt Nam, Trung Quốc và Triều Tiên (người Hàn đọc là Jo).[1] Ở Trung Quốc, tài liệu về họ tộc coi Tạo Phụ, người đánh xe cho Chu Mục Vương, là ông tổ của họ Triệu: ông được vua ban đất Triệu Thành, từ đó dòng dõi mang họ Triệu.[3] Trong sách "Bách gia tính" soạn thời Tống, họ Triệu được xếp đầu tiên vì đó là họ của các vua nhà Tống.[1]

Ở Việt Nam, cái tên "nhà Triệu" gắn với Triệu Đà, người huyện Chân Định, quận Hằng Sơn (thuộc Hà Bắc, Trung Quốc ngày nay), người lập nước Nam Việt và đóng đô ở Phiên Ngung. Theo Wikipedia tiếng Việt, đánh giá về Triệu Đà thay đổi theo thời kỳ: nhiều sử gia thời phong kiến chép nhà Triệu như một triều đại của nước Việt, còn từ thời Tây Sơn, nhà Nguyễn đến sử học hiện đại, ông phần lớn được coi là người phương Bắc đến xâm lược; vấn đề này đến nay vẫn còn được bàn luận.[4] Đây là một vấn đề sử học, không phải chuyện gia phả. Không nên coi mọi người họ Triệu ở Việt Nam là con cháu Triệu Đà hay của bất kỳ một ông tổ chung nào.

Họ Triệu ở Việt Nam ngày nay

Chưa có nguồn đáng tin cậy công bố tỷ lệ người mang họ Triệu, nên bài này không nêu con số. Theo Wikipedia tiếng Việt, người họ Triệu có thể là người Kinh, người Mường hay người dân tộc khác, và tập trung nhiều hơn ở phía Bắc.[1]

Triệu cũng là một họ quen thuộc của người Dao. Một nghiên cứu đăng trên Tạp chí Dân tộc học năm 2017 cho biết người Dao Quần Chẹt ở xã Quân Chu (huyện Đại Từ, Thái Nguyên) mang các họ Bàn, Dương, Đặng, Lý, Phùng và Triệu (tiếng Dao gọi là "lồ Trêu"). Riêng họ Triệu ở đây còn chia thành các chi Triệu Mốc, Triệu Xanh, Triệu Con, Triệu Đỏ; mỗi dòng họ, mỗi chi có quy định riêng về thờ cúng tổ tiên.[5] Vì vậy, hai gia đình cùng họ Triệu có thể có nguồn gốc, phong tục và cách ghi gia phả rất khác nhau.

Đền thờ và di tích gắn với họ Triệu

Những di tích nổi bật liên quan đến họ Triệu chủ yếu là đền thờ các nhân vật lịch sử, không phải nhà thờ họ.

Đền Bà Triệu (Hậu Lộc, Thanh Hóa). Đền ở chân núi Gai, thôn Phú Điền, xã Triệu Lộc, huyện Hậu Lộc, cách thành phố Thanh Hóa khoảng 18 km về phía bắc. Tương truyền đền được dựng từ thời Lý Nam Đế (542–548); sau nhiều lần bị tàn phá, đền được dời về vị trí hiện nay dưới thời vua Minh Mạng. Lăng mộ Bà Triệu nằm trên núi Tùng, cách đền khoảng 500 m về phía tây. Lễ hội đền Bà Triệu diễn ra từ ngày 21 đến 23 tháng Hai âm lịch và được công nhận là di sản văn hóa phi vật thể quốc gia năm 2023.[6] Đền được xếp hạng di tích quốc gia từ năm 1979[7] và được công nhận là di tích quốc gia đặc biệt năm 2014.[6][7]

Nơi thờ Triệu Việt Vương. Ở Hưng Yên, đền Hóa Dạ Trạch có ban thờ Triệu Việt Vương bên cạnh Chử Đồng Tử.[8] Ở Ninh Bình, nhiều làng thờ ông làm thành hoàng; danh sách di tích quốc gia tổng hợp trên Wikipedia tiếng Việt có đình Phù Sa (huyện Yên Mô) và đền Chất Thành (xã Chất Bình, huyện Kim Sơn), đều là nơi thờ Triệu Việt Vương.[7][8]

Tên xã, huyện ở trên được ghi theo nguồn tư liệu; sau đợt sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025, nhiều nơi đã đổi tên hoặc sáp nhập.

Nhân vật lịch sử tiêu biểu

  • Triệu Quốc Đạt (?–248): hào trưởng vùng Quan Yên, anh trai Bà Triệu, cùng em chiêu mộ quân chống quân Đông Ngô; ông mất vì bệnh khi cuộc khởi nghĩa đang diễn ra.[6]
  • Bà Triệu – Triệu Thị Trinh (226–248): người quận Cửu Chân, quê ở vùng nay thuộc huyện Yên Định (Thanh Hóa); mồ côi từ nhỏ, sống với anh trai Triệu Quốc Đạt. Sau khi anh mất, bà được nghĩa quân tôn làm chủ tướng; khi khởi nghĩa thất bại, bà tuẫn tiết ở núi Tùng năm 248.[6]
  • Triệu Túc (?–545): một đại thần nước Vạn Xuân, cha của Triệu Quang Phục; theo Wikipedia tiếng Việt, ông tử trận năm 545 khi chống quân nhà Lương.[1]
  • Triệu Quang Phục – Triệu Việt Vương (?–571): theo Lý Nam Đế khởi nghĩa từ năm 541, sau lấy đầm Dạ Trạch làm căn cứ đánh quân Lương, xưng Triệu Việt Vương và giữ nước Vạn Xuân từ năm 548 đến năm 571, khi bị Lý Phật Tử đánh úp.[8]

Câu hỏi thường gặp

Bà Triệu tên thật là gì?

Bà Triệu tên là Triệu Thị Trinh. Sử cũ gọi bà là Triệu Ẩu; theo một số nhà nghiên cứu, các tên Triệu Trinh Nương, Triệu Thị Trinh, Triệu Quốc Trinh xuất hiện muộn hơn nhiều.[9] Câu nói nổi tiếng "Tôi chỉ muốn cưỡi cơn gió mạnh, đạp luồng sóng dữ…" được ghi lần đầu trong sách "Thanh Hóa kỷ thắng" thế kỷ XIX, các bộ chính sử trước đó không chép.[9]

Người họ Triệu có phải là con cháu Bà Triệu hay Triệu Việt Vương?

Các nguồn tư liệu không cho thấy những người họ Triệu ở Việt Nam ngày nay có chung một ông tổ. Nếu gia đình bạn có lời truyền về dòng dõi, hãy ghi vào gia phả như một lời truyền, kèm tên người kể và tư liệu đi kèm, để con cháu sau này biết đâu là điều đã kiểm chứng.

Họ Triệu có phải gốc Hoa không?

Chữ 趙 là một họ có nguồn gốc từ Trung Hoa cổ đại.[3] Nhưng ở Việt Nam, họ Triệu đã có từ hơn một nghìn năm trước, với những người như Bà Triệu, Triệu Việt Vương, và ngày nay có ở cả người Kinh lẫn một số dân tộc thiểu số như người Dao.[6][5] Cùng một chữ Hán không có nghĩa là cùng huyết thống.

Lập gia phả họ Triệu

Vì họ Triệu có ở nhiều dân tộc và nhiều vùng, khi lập gia phả hãy ghi rõ dân tộc, làng gốc, tên thủy tổ và chi, phái của dòng mình. Những lời truyền về dòng dõi xa xưa nên tách riêng khỏi phần các đời đã biết chắc. Cách làm từng bước có trong bài Cách lập gia phả dòng họ; ngày giỗ tính theo âm lịch có thể xem bài Cách tính ngày giỗ theo âm lịch.

Nguồn tham khảo

  1. Triệu (họ) — Wikipedia tiếng Việt
  2. Tra từ: 趙 - Từ điển Hán Nôm — Thi Viện (trích Từ điển Thiều Chửu, Từ điển Trần Văn Chánh)
  3. 赵姓 — Wikipedia tiếng Trung
  4. Triệu Vũ Vương — Wikipedia tiếng Việt
  5. Các hình thức tảo mộ của người Dao Quần Chẹt ở xã Quân Chu, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên — Mai Thị Hồng Vĩnh, Tạp chí Dân tộc học số 2, 2017
  6. Ngôi đền hơn 1.500 năm thờ Bà Triệu — VnExpress, 2023
  7. Danh sách Di tích quốc gia Việt Nam — Wikipedia tiếng Việt
  8. Triệu Quang Phục — Wikipedia tiếng Việt
  9. Bà Triệu — Wikipedia tiếng Việt

Thông tin tổng hợp từ các nguồn công khai, có ghi nguồn. Nếu bạn có tư liệu bổ sung hoặc cần đính chính, xin gửi về lienhe@hominh.com.

Cập nhật:

Các họ liên quan

Xem tất cả các họ